13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức

docx 64 trang Ngoc Bich 30/01/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức

13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức
 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. ổn định. D. không tăng.
Câu 12. Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ 
có thể
A. gia tăng việc khấu hao hàng hóa. B. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
C. tuyển được nhiều lao động mới. D. tăng thu nhập cho bản thân.
Câu 13. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một 
thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. tổng cầu. B. tổng cung. C. cung. D. cầu.
Câu 14. Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công 
việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
A. việc làm không ổn định. B. có việc làm chính thức.
C. việc làm bán thời gian. D. việc làm phi lợi nhuận.
Câu 15. Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước 
cần có chính sách phù hợp để
A. giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ. B. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. hạn chế xuất khẩu hàng hóa. D. nhận viện trợ từ nước ngoài.
Câu 16. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung 
của khái niệm
A. thu nhập. B. khủng hoảng. C. thất nghiệp. D. lạm phát.
Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm 
vào tình trạng thất nghiệp?
A. Thiếu kỹ năng làm việc. B. Đơn hàng công ty sụt giảm.
C. Do tái cấu trúc hoạt động. D. Cơ chế tinh giảm lao động.
Câu 18. Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình 
sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu ra. B. cầu giảm quá nhanh.
C. cung tăng quá nhanh. D. các yếu tố đầu vào.
Câu 19. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. nguồn gốc của hàng hóa. B. chất lượng của hàng hóa.
C. vị thế của hàng hóa đó. D. giá cả của hàng hóa đó.
Câu 20. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng 
tiền của nước đó như thế nào?
A. Tăng giá trị phi mã. B. Không thay đổi giá trị.
C. Mất giá nhanh chóng. D. Ngày càng tăng giá trị.
Câu 21. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa 
các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. quan hệ gia đình. B. chính sách hậu kiểm.
C. chất lượng sản phẩm. D. chính sách đối ngoại.
II: PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Em đồng tình hay không đồng tình và nhận xét về hành vi cạnh tranh trong những trường hợp sau:
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
a. Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.
b. Doanh nghiệp D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y
– đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Câu 2: Em hãy nhận xét việc làm của tổ chức sau đây: Xã A sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tổ 
chức hai khóa dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động tại địa 
phương. Sau đó, các học viên này vẫn không có việc làm vì không có bất cứ một dự án sản xuất mây tre 
đan nào được tổ chức tại địa phương.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 D B B C B A B A D B
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
 B C C C B C A D D C C
II. TỰ LUẬN 
Câu 1:
- Trường hợp a. (1đ)
+ Không đồng tình. (0,5)
+ Giải thích: vì cạnh tranh lành mạnh là phải tôn trọng đối thủ, tìm cách cải thiện mình để vượt lên đối thủ 
chứ không phải tìm cách để làm cho đối thủ suy yếu. (0,5)
- Trường hợp b. (1đ)
+ Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. (0,5đ)
+ Việc tìm mọi cách để lấy thông tin có thể là các thủ đoạn xấu, vi phạm pháp luật.
(0,5đ)
Câu 2:
- Việc làm của chính quyền xã X chưa phù hợp, không bám sát với tình hình thực tế tại địa phương. (0,5đ)
- Hành động này đã gây lãng phí ngân sách nhà nước; đồng thời tiêu tốn thời gian,
công sức học tập của người lao động tại địa phương. (0,5đ).
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I 
 TRƯ ỜNG THPT KẺ SẶT MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT KHỐI 11
 Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 24, mỗi 
câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự 
nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp.
Câu 2. Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn 
đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là loại hình
A. thất nghiệm cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm chu kỳ.
Câu 3. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu 
cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu.
Câu 4. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể 
lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc. C. Bằng tài sản cá nhân. D. Bằng quyền 
lực.
Câu 5. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. nhu cầu tiêu dùng tăng.
C. lượng cầu càng tăng cao. D. lượng cung càng tăng cao.
Câu 6. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành điều kiện thuận lợi trong 
sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của 
khái niệm
A. đối đầu. B. đối kháng. C. cạnh tranh. D. tranh giành.
Câu 7. Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
A. nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
C. nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
D. người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Câu 8. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với 
mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. cung. B. cầu. C. giá trị. D. giá cả.
Câu 9. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
A. lao động. B. thị trường. C. lợi nhuận. D. nhiên liệu.
Câu 10. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa 
tìm được
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
A. việc làm. B. gia đình. C. xã hội. D. kinh tế.
Câu 11. Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian
A. lâu dài. B. vĩnh viễn. C. mãi mãi. D. nhất định.
Câu 12. Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, chưa xin 
được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp là loại hình thất nghiệp nào sau đây?
A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kỳ. D. Thất nghiệp tuần hoàn.
Câu 13. Siêu lạm phát (tỉ lệ lạm phát > hoặc = 1000%). Đồng tiền mất giá nghiêm trọng. Mức lạm phát 
này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền
A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. sản xuất.
Câu 14. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 15. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?
A. Giá cả các yếu tố đầu vào. B. Thu nhập của người tiêu dùng.
C. Kỳ vọng của chủ thể sản xuất. D. Giá bán sản phẩm.
Câu 16. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?
A. thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Dự đoán của người bán về thị trường. D. giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Câu 17. Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có
nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung cầu.
Câu 18. Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển sản xuất và dịch vụ. B. Xóa bỏ định kiến về giới.
C. Chia đều lợi nhuận khu vực. D. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Câu 19. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là
nhằm
A. giành thị trường có lợi để bán hàng. B. tăng cường độc chiếm thị trường.
C. làm cho môi trường bị suy thoái. D. tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Câu 20. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những 
người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. hợp lý hóa sản xuất. B. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
C. tung tin bịa đặt về đối thủ. D. hủy hoại tài nguyên môi trường.
Câu 21. Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về 
hàng hoá, dịch vụ
A. không thay đổi. B. có xu hướng giảm. C. không biến động. D. luôn cân bằng nhau.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24.
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, 
đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở 
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được 
tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân 
vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên 
liệu bay. Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được 
đảm
bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như 
giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 
Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 22.Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát thấp. C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát vừa phải.
Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
B. Do nhu cầu của người dân giảm.
C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Câu 24. Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam đã
A. Tăng B. GiảmC. Ổn địnhD. Giữ nguyên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 1 thí sinh 
chọn
đúng hoặc sai. Đọc thông tin sau
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI (chỉ số giá tiêu 
dùng) tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành 
đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã 
giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những 
năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn 
định.
Câu 1.
a) Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
b) Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
c) Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
d) Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
PHẦN III. Câu hỏi tự luận
Câu 1. (2 điểm) đọc thông tin và trả lời các ý a, b
Theo Tổng cục Thống kê, bình quân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68, so cùng kì năm trước. Yếu tố 
cơ bản khiến CPI (chỉ số giá tiêu dùng) tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất 
tăng lên; bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 -2023 
với quy mô 350000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền 
kinh tế... cũng làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phủ tăng chi tiêu 
mua hàng hoá và dịch vụ)
a) Chỉ số CPI 1,68 % được đề cập ở thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế nước ta
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
đang gặp phải?
b) Thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó?
Câu 2. (1 điểm) đọc trường hợp sau và trả lời các ý a, b
A là học sinh lớp 11. Em có năng khiếu hội họa và mong muốn trở thành kiến trúc sư. Gần đây, A thường 
tham gia các ngày hội hướng nghiệp dành cho học sinh. A rất vui khi thu thập được nhiều thông tin về nghề 
nghiệp, cơ hội việc làm và thị trường lao động. A chia sẻ qua ngày hội, em hiểu hơn về điểm mạnh, điểm 
hạn chế của mình và có cái nhìn thực tế về việc chọn nghề. Quan trọng nhất, em nhận thấy mỗi học sinh 
cần phải xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản thân. Tích cực học tập, nâng cao trình độ, kĩ năng sẵn 
sàng để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp. Để thực hiện ước 
mơ của mình, A đã đăng kí tham gia các lớp học vẽ, tham gia hoạt động ở câu lạc bộ mĩ thuật và nhiều hoạt 
động có liên quan khác.
a) Nhận xét về hành động của bạn A.
b) Theo em, để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động, học sinh cần làm những việc 
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 A A A A A C D A C A D A
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 B B B C A A A A B D A B
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Trả lời đúng 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Trả lời đúng 02 ý được 0,25 điểm
- Trả lời đúng 03 ý được 0,50 điểm
- Trả lời đúng 4 ý trong 1 câu được 1 điểm
 Câu Lệnh hỏi Đáp án( Đ/S)
 a Đ
 1 b Đ
 c S
 d S
PHẦN III: Tự luận: 3,0 điểm
Câu Ý Nội dung Điểm
 a - Chỉ số CPI 1,68% phản ánh hiện tượng mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải: Lạm phát. 0,5
 b - Nguyên nhân: 1,5
 + Chi phí sản xuất tăng (giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân công, thuế,... tăng) 0,5
 1 + Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết. 0,5
(2đ) + Tổng cầu của nền kinh tế tăng (người dân tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, Chính 0,5
 phủ tăng chỉ tiêu mua hàng hóa và dịch vụ,...)
 Bạn A đã tích cực, chủ động tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp với bản 
 2 thân mình, xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản thân, tích cực nâng cao trình độ, kĩ năng 
(1đ) a để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động bằng cách đăng kí tham gia các lớp học vẽ, tham 0,5
 gia hoạt động ở các câu lạc bộ mĩ thuật và nhiều hoạt động có liên quan khác.
 - Học sinh cần hoàn thiện bản thân, tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp 
 b với năng lực và khả năng của mình, rèn luyện những kĩ năng cần thiết để sẵn sàng tham gia 0,5
 thị trường lao động.
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK ĐỀ THI GIỮA KÌ 1
 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn GIÁO DỤC KT VÀ PL, LỚP 11
 TỔ: SỬ, ĐỊA, GDKT&PL Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác 
động qua lại giữa?
A. Người mua và người mua. B. Người sản xuất và người đầu tư.
C. Người bán và người bán. D. Người sản xuất với người tiêu dùng.
Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Năng suất lao động. B. Chi phí sản xuất. C. Nguồn lực. D. Giá cả.
Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng 
hoá dịch vụ cũng?
A. Có xu hướng tăng. B. Luôn cân bằng nhau.
C. Không thay đổi. D. Không biến động.
Câu 4: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố?
A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ. D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Câu 5: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng 
hóa?
A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực.
Câu 6: Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung tăng. B. Cung và cầu giảm. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cầu tăng.
Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá 
nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung bằng cầu. B. Cung giảm xuống. C. Cung không đổi. D. Cung tăng lên.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
A. Khai thác thị trường có lợi. B. Giành ưu thế về công nghệ.
C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất. D. Khai thác nguồn lực sản xuất.
Câu 9: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có 
xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, 
Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những 
năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội 
dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
A. Cung - cầu độc lập với nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Câu 10: Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu 
đồng/tháng được gọi là?
 DeThiHay.net 13 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách Kết Nối Tri 
 Thức - DeThiHay.net
A. Lao động. B. Việc làm. C. Kết hợp. D. Giao tiếp.
Câu 11: Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống “có vị trí thống lĩnh 
thị trường”. Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng 
lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học 
để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản 
phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật?
A. Doanh nghiệp M. B. Doanh nghiệp Y. C. Doanh nghiệp P. D. Doanh nghiệp H.
Câu 12: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi 
người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy 
nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng 
này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu 
hiện nội dung nào sau đây?
A. Cung tăng dẫn đến giá tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng.
C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm.
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
A. Cung khác cầu. B. Cung cầu.
Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.
C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.
D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
Câu 15: Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?
A. Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn. B. Giành được nhiều thị trường tốt.
C. Mua được hàng hoá chất lượng tốt. D. Sản xuất được hàng hóa chất lượng.
Câu 16: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có 
sự khác nhau về?
A. Điều kiện sản xuất. B. Giá trị thặng dư. C. Nguồn gốc nhân thân. D. Quan hệ tài sản.
Câu 17: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm 
X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham 
gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
A. Người sử dụng lao động. B. Người môi giới.
C. Người lao động. D. Trung tâm môi giới.
Câu 18: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các 
chủ thể kinh tế?
A. Tung tin bịa đặt về đối thủ. B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
C. Xả trực tiếp chất thải ra môi trường. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
Câu 19: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.
B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.
C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx