8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)

docx 138 trang Trang9981 18/05/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)

8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 Kim loại Kim loại 
 kiềm. Kim kiềm thổ 
 4 6 4,5 4 4 1* 1** 6 10 1 14,5 30%
 loại kiềm và hợp 
 thổ. Nhôm chất
 Nhôm và 
 5 4 3 3 3 1* 1** 7 6 17,5%
 hợp chất
 Tổng hợp 
 6 2 2 1* 4,5 1** 6 2 2 12,5 20%
 kiến thức 
 Tổng 16 12 12 12 2 9 2 12 28 4 45 100
 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
 Tỉ lệ chung 70% 30%
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm, các câu hỏi tự luận được cho điểm cụ thể trong hướng dẫn chấm theo tỉ lệ như trong 
ma trận.
- Đã chọn câu mức độ “vận dụng” ở đơn vị kiến thức này thì không chọn câu “vận dụng cao” ở đơn vị kiến thức đó và các câu trong cùng mức 
độ nhận thức không chọn vào cùng một nội dung.
- (1* ) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức: (1) (6)
- (1**) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở đơn vị kiến thức: (4) hoặc (5) hoặc (6) 
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: HÓA HỌC LỚP 12
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Ca= 20; 
Cl =35,5; K=39; Fe=56; Ba=137.
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Phản ứng nào sau đây mô tả quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện ?
A. Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu .B. CuO + H 2 → Cu + H2O.
C. CuCl2→ Cu + Cl2 .D. NaCl → Na + Cl 2.
Câu 2. Trong công nghiệp , kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp 
A. thủy luyện.B. nhiệt luyện.
C. điện phân dung dịch.D. điện phân nóng chảy. 
Câu 3. Nguyên tử kim loại kiềm có cấu hình lớp electron ngoài cùng là 
 1 2 2 1 2 3
A. ns . B. ns . C. ns np . D. ns np .
Câu 4. Số oxi hóa của nguyên tố Na trong hợp chất NaCl là
A. +3. B. +1. C. +2. D. -1.
Câu 5. Kim loại kiềm có kí hiệu là Li có tên gọi tương ứng là 
A. Xesi. B. Natri. C. Liti. D. Kali.
Câu 6. Khi cho Na tác dụng với H2O thì sản phẩm tạo thành là 
A.NaOH . B.Na 2O và H2 . C.NaOH và O 2 . D. NaOH và H 2.
Câu 7. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Na.B. Fe. C. Al. D. Mg.
Câu 8. Cho cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 4s2 .Đó là cấu hình e của nguyên tử nguyên tố 
A. Ca.B. Fe. C.Pb. D. Be.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không đúng với nhóm IIA 
 o o
A. T sôi, t nóng chảy thấp. B. Độ cứng cao.
C. Kiểu mạng tinh thể không giống nhau. D. Khối lượng riêng nhỏ.
Câu 10. Sản phẩm của phản ứng Ca + H2O  ? + H2
A. CaO.B. Ca(OH) 2 . C. CO 2. D. CaCO 3 .
Câu 11. Nước cứng tạm thời là nước có chứa nhiều ion 
 2+ 2+ - 2+ 2+ -
A. Fe , Mg , HCO3 . B. Ca , Mg , HCO3
 2+ 2+ - 2+ 2+ 
C. Ba , Mg , HCO3 . D. Mg , Ba , NO 3 . 
Câu 12. Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch ta dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. Dung dịch HCl. B.Dung dịch HNO3. C. Dung dịch K 2CO3. D. Dung dịch KCl.
Câu 13. Vị trí của Al (Z =13) trong bảng hệ thống tuần hoàn là
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
A. chu kì 2, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIA.
C. chu kì 2, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 14. Sản phẩm của phản ứng Al + O2  ? 
A. Al2(SO4)3.B. Al 2O3 . C. Al(OH) 3. D. Al(NO 3)3.
Câu 15. Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không 
cho nước và khí thấm qua. Chất X là
A. nhôm clorua.B. nhôm oxit. C. nhôm sunfat.D. nhôm nitrat.
Câu 16. Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp 
nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
A. KAl(SO4)2.12H2O.B. NaAl(SO 4)2.12H2O.
C. NH4Al(SO4)2.12H2O.D. LiAl(SO 4)2.12H2O.
Câu 17. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu ( phần ngâm dưới nước) những tấm 
kim loại 
A. Cu.B. Sn. C. Pb.D. Zn.
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không phải là tính chất của kim loại kiềm ?
A. Có màu trắng bạc. B. Mềm.
C. Nhiệt độ nóng chảy thấp. D. Khối lượng riêng lớn.
Câu 19. Tính chất hóa học của kim loại kiềm là 
A. có tính khử mạnh.B. có tính khử trung bình.
C. có tính oxi hóa mạnh. D. có tính oxi hóa yếu. 
Câu 20. Kim loại kiềm thổ có tính(1)và tác dụng được với (2).
A. (1)khử mạnh , (2) Cl2 , O2 , HCl B. (1)khử mạnh, (2) Cl 2 , O2 , Al2O3 . . 
C. (1)khử mạnh, (2) Cl2, CuSO4 , Al2O3 D. (1)khử mạnh , (2) NaOH , O2 , HCl. 
Câu 21. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
 A. có kết tủa trắng và bọt khí. B. không có hiện tượng gì. 
C. có kết tủa trắng. D. có bọt khí thoát ra.
Câu 22. Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là
A. CO2. B. CH 4. C. CO. D. C 2H2.
Câu 23. Thạch cao nung dùng để đúc tượng, bó bột trong y tế. Công thức của thạch cao nung là
A. CaSO4.2H2O B. CaSO4.5H2O. C. CaSO4. D.CaSO4.H2O.
Câu 24. Chất X là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo đó là tính chất của 
A. AlCl3. B. Al(OH) 3. C. Al2(SO4)3. D. Al2O3.
Câu 25. Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch
A. NaOH và HCl. B. KCl và NaNO3. C. NaCl và H 2SO4. D. Na2SO4 và KOH.
Câu 26. Cho 0,2 mol Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 15,0. B. 26,5. C. 13,5. D. 26,7.
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Câu 27. Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Be, Fe,K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung 
dịch bazơ 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 28. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A. Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
B. Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
C. Nhôm là kim loại lưỡng tính
D. Các kim loại K, Ca, Mg, Zn được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của 
chúng.
II. TỰ LUẬN ( 3 điểm)
Câu 29 (1,0 đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
 (1) (2) (3) (4)
 Al2O3  Al AlCl3  Al(OH)3  NaAlO2
Câu 30 (1,0 đ) Cho 2,84g hốn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml khí 
CO2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp ban đầu.
Câu31(0,5 điểm). Nung m gam hỗn hợp Al, F2O3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia 
Y làm 2 phần bằng nhau.Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc). Phần 2 
tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2 ở đktc. Tính giá trị của m. 
Câu32(0,5 điểm). Cho 4 chất rắn dạng bột: BaSO4, CaCO3, Na2CO3, NaCl. Chỉ dùng thêm H2O và dung dịch 
HCl, trình bày cách nhận biết 4 chất trên.
 ---Hết---
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐÁP ÁN
Câu 1 : A mô tả quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện bằng phản ứng
 Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu .
B, C, D hs nhầm lẫn với các pp khác 
Câu 2 : D Trong công nghiệp , kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân 
nóng chảy.
A, C, D hs nhầm lẫn với các pp khác 
Câu 3 : A Nguyên tử kim loại kiềm có cấu hình lớp electron ngoài cùng là ns1
B, C, D hs nhầm lẫn 
Câu 4 : B Số oxi hóa của nguyên tố Na trong hợp chất NaCl là +1.
Câu 5 : C Kim loại kiềm có kí hiệu là Li có tên gọi tương ứng là Liti. 
Câu 6 : D Na + H2O → NaOH + H2 
Câu 7 : A Kim loại kiềm thổ là Mg. 
Câu 8 : A Cho cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 4s2 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 Đó là cấu hình e của 
nguyên tử nguyên tố Ca.
Câu 9 : B Nhận định nào không đúng với nhóm IIA là độ cứng cao vì nhóm IIA có độ cứng khá thấp
Câu 10 : B Ca + H2O  Ca(OH)2 . + H2
 2+ 2+ -
Câu 11 : B Nước cứng tạm thời là nước có chứa nhiều ion Ca , Mg , HCO3
 2+
Câu 12 : C Để nhận biết ion Ca trong dung dịch ta dùng thuốc thử dung dịch K2CO3
Câu 13 : D Vị trí của Al (Z =13) trong bảng hệ thống tuần hoàn là chu kì 3, nhóm IIIA.
Â,B, C hs nhầm lẫn với các vị trí khác
Câu 14 : B 4Al + 3O2  2Al2O3 . 
Câu 15 : B Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, 
không cho nước và khí thấm qua. Chất X là nhôm oxit Al2O3 . 
Câu 16 : A Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp 
nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là KAl(SO4)2.12H2O.
Câu 17 : D Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu ( phần ngâm dưới nước) những 
tấm kim loại Zn Vì Zn có độ hoạt động hơn Fe nên sẽ bị ăn mòn trước.
Câu 18 : D Đặc điểm không phải là tính chất của kim loại kiềm là khối lượng riêng lớn.
Câu 19 :A Tính chất hóa học của kim loại kiềm là có tính khử mạnh.
Câu 20 : A Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh và tác dụng được với Cl2 , O2 , HCl 
Câu 21 : C Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có kết tủa trắng. 
Câu 22 : A Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là CO2.
Câu 23 : D Thạch cao nung dùng để đúc tượng, bó bột trong y tế. Công thức của thạch cao nung là 
CaSO4.H2O.
Câu 24 : B Chất X là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo đó là tính chất của Al(OH)3. 
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Câu 25 : A Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH và HCl. 
Câu 26 :D Cho 0,2 mol Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là 26,7.
Câu 27 : C Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Be, Fe,K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung 
dịch bazơ là Na, Ca, K . Nên là 3 kim loại 
Câu 28 : Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
 A. Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat. (Đúng)
 B. Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc. (SAI)
 C. Nhôm là kim loại lưỡng tính (SAI)
 D. Các kim loại K, Ca, Mg, Zn được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng 
của chúng. (SAI)
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 
 Câu 29 Mỗi mũi tên ứng với 1 phương trình hóa học.
 Mỗi phương trình hóa học đúng được 0,25 điểm
 (1)
 Al2O3   2Al+ 3/2 O2 ((1): đpnc)) 0,25
 2Al+ 3Cl2→ 2AlCl3 0,25
 AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓+ 3NaCl 0,25
 Al(OH)3↓+ NaOH→ NaAlO2 + 2H2O 0,25
 * Nếu thiếu, sai điều kiện hoặc sai hệ số của các chất trong phương trình hóa 
 học thì trừ một nửa số điểm của phương trình hóa học đó.
 - Học sinh viết phương trình hóa học khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
 Câu 30 CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O 0,25
 x x
 MgCO3 + HCl → MgCl2 + CO2 + H2O 0,25
 y y
 0,672
 số mol của CO2 = 22,4 = 0,03 표푙
 gọi x, y là số mol lần lượt của CaCO MgCO
 3 ; 3 0,25
 100x + 84y = 2,84 = 0,02
 theo bài ra ta có hệ phương trình : x + y = 0,03 ↔ = 0,01
 100.0,02
 %m CaCO = = 70,42%
 3 2,84 0,25
 %m MgCO3 = 29,58%
 Câu 31 Theo bài ra phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần 2 tác dụng với NaOH sinh ra 
 khí ⇒ Y có Al dư.
 Vậy rắn Y gồm Al2O3, Fe và Al dư.
 Xét phần 2:
 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+2NaAlO2+3H2 (1)
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 0,025 ← 0,0375 mol
 Xét phần 1:
 2Al+3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2 (2)
 0,025 → 0,0375 mol
 Fe + H2SO4 → FeSO4+ H2 (3)
 0,1 ← 0,1375 - 0,0375 mol
 푛 = 0,1.2 = 0,2 표푙 
 ⇒ 퐹푒
 푛 푙 ư = 0,025.2 = 0,05 표푙 0,25
 Phản ứng nhiệt nhôm:
 푡0
 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 
 0,2 0,1 ← 0,2 mol
 mhh ban đầu=mFe2O3+mAl(pư)+mAl(dư) = 0,1.160 + 0,2.27 + 0,05.27 = 22,75g 0,25
Câu 32 Lấy mỗi chất rắn một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
 Bước 1: Cho các mẫu vào H2O. Có 2 mẫu tan là Na2CO3 và NaCl (nhóm A). 0,25
 Hai mẫu không tan là BaSO4 và CaCO3(nhóm B).
 Bước 2: Cho 2 mẫu trong nhóm A ,Bvào dd HCl, mẫu nào gây hiện tượng 0,25
 sủi bọt khí thì mẫu đó chứa Na2CO3.CaCO3 Mẫu còn lại là NaCl, BaSO4
 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐỀ SỐ 3
 BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 MÔN: HÓA HỌC 12 
 Mức độ kiến thức, kĩ năng Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức cần kiểm tra, đánh giá Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 
 cao
 1 Chương 5. Đại Nhận biết:
 cương về kim loại - Nhận ra phương pháp điều chế kim loại 
 (thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân).
 - Biết các phản ứng điều chế một số kim 
 loại điển hình (Na, Mg, Al, Fe, Cu...) [1]
 Thông hiểu:
 - Nguyên tắc điều chế kim loại. .[17]
 - Các phương pháp điều chế kim loại 
 1. Điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện). 1 1 0
 Vận dụng:
 - Lựa chọn được phương pháp điều chế 
 kim loại cụ thể cho phù hợp từ hợp chất 
 hoặc hỗn hợp.
 - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... 
 để rút ra nhận xét về phương pháp điều 
 chế kim loại.
 - Viết các PTHH điều chế kim loại.
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 Mức độ kiến thức, kĩ năng Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức cần kiểm tra, đánh giá Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 
 cao
 - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất 
 được một lượng kim loại xác định theo 
 hiệu suất hoặc ngược lại.
 - Bài toán điện phân có sử dụng biểu 
 thức Farađây.
 2 Nhận biết:
 Kí hiệu hóa học, vị trí, cấu hình 
 electron lớp ngoài cùng của kim loại 
 kiềm. [2]
 - Gọi tên các kim loại kiềm và hợp chất 
 của chúng.
 - Công thức các hợp chất của kim loại 
 kiềm. [3]
 - Xác định số oxi hóa của kim loại 
 Chương 6: kiềm.
 Kim loại kiềm – - Biết sản phẩm phản ứng của kim loại 
 Kim loại kiềm thổ 2. Kim loại kiềm kiềm với H2O. 2 1 1 0
 - Nhôm Một hợp chất quan trọng của kim loại 
 kiềm như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, 
 KNO3 (đã học lớp dưới)
 Thông hiểu: 
 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 Mức độ kiến thức, kĩ năng Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức cần kiểm tra, đánh giá Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 
 cao
 Tính chất vật lí (mềm, khối lượng 
 riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy 
 thấp).[18]
 Tính chất hoá học: Tính khử mạnh 
 nhất trong số các kim loại (phản ứng 
 với nước, axit, phi kim).
 Vận dụng:
 Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra 
 và kết luận về tính chất của đơn chất và 
 một số hợp chất kim loại kiềm. 
 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ 
 rút ra được nhận xét về tính chất, 
 phương pháp điều chế.
 Viết các phương trình hoá học minh 
 hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm 
 và một số hợp chất của chúng.
 - Viết sơ đồ điện phân điều chế kim 
 loại kiềm.
 - Bài toán tính theo phương trình, xác 
 định kim loại kiềm [29] và tính thành 
 phần hỗn hợp.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx8_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_12_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx