13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 100 trang ducduy 28/04/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 4,0
 Kiểu văn bản: Văn bản thông tin.
 0,5
 1 Dấu hiệu nhận biết: Cung cấp kiến thức khoa học. Trình bày cụ thể chi tiết, có số 
 0,5
 liệu minh họa. 
 2 Con người đã kiểm soát: 3/4 lượng nước ngọt trên trái đất. 1,0
 Trạng ngữ: “Giờ đây” 0,5
 3
 Tác dụng: Bổ sung thông tin về thời gian cho câu. 0,5
 HS đề xuất được những việc làm có ý nghĩa góp phần bảo vệ môi trường.
 Gợi ý: Những việc làm nhỏ nào mà lại có ý nghĩa lớn góp phần bảo vệ môi 
 trường:
 - Giữ gìn vệ sinh môi trường
 - Tham gia trồng và chăm sóc, bảo vệ cây xanh.
 - Hạn chế và tiến tới không sử dụng bao bì ni lông và ống nhựa, chai nhựa...
 - Tái chế, sử dụng rác thải nhựa phù hợp như: dùng các chai lọ nhựa qua sử dụng 
 4 1,0
 để trồng cây xanh, trang trí... tạo cảnh quan xanh sạch đẹp cho ngôi trường, ngôi 
 nhà của mình.
 - Sử dụng xe đạp thay bằng việc đi lại bằng phương tiện xe máy, ô tô.
 - Sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm....
 Lưu ý: Học sinh nêu được 4 việc làm, có thể cho 1.0 điểm, được 2 việc làm cho 
 0.5 điểm.
 (HS có thể trình bày các ý kiến khác nhau, miễn hợp lí)
 VIẾT 6,0
 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 0,5
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề, xác định được vấn đề mà em quan tâm. 0,5
 I. Mở bài:
 0,5
 Giới thiệu hiện tượng, vấn đề cần bàn luận
 II. Thân bài:
 0,5
 - Đưa ra ý kiến để bàn luận về sự việc hiện tượng 
 1,0
 II - Giải thích sự việc hiện tượng cần bàn luận;
 - Đưa ra hai lí lẽ cụ thể để lí giải cho ý kiến của người viết;
 1,0
 - Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí.
 III. Kết bài:
 0,5
 +Khẳng định lại ý kiến của bản thân
 0,5
 + Đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; không sai 
 0,5
 nhiều lỗi chính tả (từ 5 lỗi trở lên không tính điểm). 
 e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tỏ, hấp dẫn, thuyết phục. 0,5
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: NGỮ VĂN
 Nội dung/ Mức độ nhận thức Tổng
 Kĩ 
TT đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % 
 năng
 thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
 Đọc Văn bản 
 1 3 0 3 1 0 2 0 60
 hiểu nghị luận
 Trình bày ý 
 kiến về 
 một hiện 
 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 tượng mà 
 mình quan 
 tâm
 Tổng 15 5 15 10 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội dung/ 
 Chương/ Vận 
TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận 
 Chủ đề dụng 
 kiến thức biết hiểu dụng
 cao
1 Đọc hiểu Văn bản Nhận biết: 3 TN 3TN 3TL
 nghị luận - Nhận biết được đặc điểm nổi bật 1TL
 của văn bản nghị luận. 
 - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, 
 bằng chứng trong văn bản
 - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép 
 và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng 
 âm, các thành phần của câu.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được các nội dung chính 
 trong một văn bản nghị luận có nhiều 
 đoạn.
 - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý 
 kiến, lí lẽ, bằng chứng.
 - Xác định được nghĩa thành ngữ 
 thông dụng, yếu tố Hán Việt thông 
 dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, 
 hoán dụ), công dụng của dấu chấm 
 phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng 
 trong văn bản.
 Vận dụng:
 - Rút ra được những bài học từ văn 
 bản.
 - Thể hiện sự đồng tình/ không đồng 
 tình/ đồng tình 1 phần với những vấn 
 đề đặt ra trong văn bản.
2 Viết Trình bày Nhận biết: 
 ý kiến về Thông hiểu: 
 một hiện Vận dụng: 1TL*
 tượng Vận dụng cao: Viết được bài văn 
 mà mình trình bày ý kiến về một hiện tượng 
 quan tâm mà mình quan tâm nêu được vấn đề 
 và suy nghĩ của người viết, đưa ra 
 được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng 
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 tỏ cho ý kiến của mình.
 3TN
 Tổng 3 TN 3 TL 1 TL
 1TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
Tỉ lệ chung 60 40
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: 
(1) Tri thức là vô hạn nên chẳng ai có thể biết được tất cả một cách toàn diện và chắc chắn cả. (2) Vì 
vậy, hãy không ngừng tìm kiếm và học hỏi về những điều mình chưa biết. 
(3) Cuộc sống luôn ẩn chứa những bài học mà chúng ta cần nắm bắt để trau dồi và hoàn thiện mình hơn. 
(4) Bức tranh đẹp nhất luôn là tác phẩm mà chưa người hoạ sĩ nào hoàn thành. (5) Vì vậy, hãy cứ mạnh 
dạn vẽ nên bức tranh ấy.
(6) Kỷ lục thể thao vĩ đại nhất là kỷ lục chưa được tạo lập, do đó, hãy biết ước mơ làm nên những việc 
lớn. 
(7) Hãy sống mỗi ngày như thế đó, đó là ngày cuối cùng ta được sống trên thế gian này. 
(8) Khi từ giã cõi đời, con người ta thường không hối tiếc về những điều mà mình làm, mà lại tiếc nuối về 
những điều chưa làm được. (9) Hãy sống sao cho khi mất đi, ta có thể mỉm cười mãn nguyện. 
(10) Cuối cùng, tôi phải thú nhận rằng tôi chẳng hiểu mấy về những cấu trúc nguyên tử hình thành nên 
vật chất và con người. (11) Điều tôi biết, chỉ đơn giản, kết quả của sự kết hợp tế bào, nhiễm sắc thể, gen 
di truyền phức tạp ấy từng là con người rất khác nhau. (12) Và rằng, sự có mặt của mỗi người chúng ta 
trên thế giới này đều có một ý nghĩa nhất định nào đó. (13) Một khi thời gian sống của ta không còn nữa, 
chẳng ai khác có thể lấp được khoảng trống mỗi chúng ta để lại phía sau mình. 
(14) Xuất phát của chúng ta về mặt sinh học có thể giống nhau, nhưng mỗi người có quyền và khả năng 
riêng để tạo sự khác biệt độc đáo cho mình. (15) Đó sẽ là điều gì thì tùy vào chính bạn. 
 (Trích “Hạt giống tâm hồn”, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, tr.140,141)
*Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 (mỗi đáp án 
đúng được 0,5 điểm):
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào? 
A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 2. Tìm trong đoạn trích lí do tác giả khuyên: “hãy không ngừng tìm kiếm và học hỏi về những điều 
mình chưa biết”? 
A. Tri thức là vô hạn nên chẳng ai có thể biết được tất cả một cách toàn diện và chắc chắn cả.
B. Cuộc sống luôn ẩn chứa những bài học mà chúng ta cần nắm bắt để trau dồi và hoàn thiện mình hơn. 
C. Hãy sống sao cho khi mất đi, ta có thể mỉm cười mãn nguyện.
D. Hãy sống mỗi ngày như thế đó, đó là ngày cuối cùng ta cùng được sống trên thế gian này.
Câu 3. Trong các từ sau đây, từ nào là từ ghép? 
A. Độc đáo. B. Học hỏi. C. Chắc chắn. D. Rì rào.
Câu 4. Trạng ngữ trong câu văn (8) được dùng để làm gì? 
A. Chỉ nguyên nhân. B. Chỉ thời gian. C. Chỉ mục đích. D. Chỉ phương tiện.
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Câu 5. Đoạn trích trên bàn về vấn đề gì? 
A. Ý thức chia sẻ, giúp đỡ mọi người. C. Ý thức tham gia hoạt động tập thể.
B. Ý thức học hỏi, vươn lên trong cuộc sống. D. Ý thức làm những điều tốt đẹp.
Câu 6. Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “kỷ lục” trong câu (6)? 
A. Mức thành tích cao nhất từ trước tới nay chưa ai đạt được. 
B. Mức thành tích cao nhất trong một cuộc thi. 
C. Mức thành tích nhiều người đạt được.
D. Kết quả làm hài lòng nhiều người.
* Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 7. Em hiểu như thế nào về câu: “Hãy sống mỗi ngày như thế đó, đó là ngày cuối cùng ta được sống 
trên thế gian này”?
Câu 8. Em có đồng ý với ý kiến “mỗi người có quyền và khả năng riêng để tạo sự khác biệt độc đáo cho 
mình” không? Vì sao? 
Câu 9. Em rút ra bài học gì cho bản thân từ đoạn trích trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay?
 ---------HẾT---------
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 A 0,5
 3 B 0,5
 4 B 0,5
 5 B 0,5
 6 A 0,5
 7 - Hs giải thích phù hợp. 1,0
 - Học sinh nêu được quan điểm riêng của bản thân: đồng ý/ không đồng ý. 0,25
 8
 - Lí giải phù hợp. 0,75
 Học sinh nêu được cụ thể bài học rút ra từ văn bản (sống hết mình, sống trọn 
 9 1,0
 vẹn, sống có ý nghĩa) 
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
 0,25
 Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
 0,25
 trình bày suy nghĩ về hiện tượng bắt nạt
 c. Triển khai nội dung: trình bày ý kiến về hiện tượng bắt nạt
 HS có thể triển khai nội dung bàn luận, sau đây là một số gợi ý:
 - Mở bài: Giới thiệu vấn đề 
 II - Thân bài: 
 + Thực trạng 
 2,5
 + Nguyên nhân
 + Hậu quả
 + Giải pháp 
 + Bài học: 
 - Kết bài: Khẳng định vấn đề, liên hệ bản thân
 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, sáng tạo, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. 0,5
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: NGỮ VĂN
 Nội dung/ Mức độ nhận thức Tổng
 Kĩ 
TT đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % 
 năng
 thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
 Đọc Văn bản 
 1 3 0 3 1 0 2 0 60
 hiểu nghị luận
 Trình bày ý 
 kiến về 
 một hiện 
 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 tượng mà 
 mình quan 
 tâm
 Tổng 15 5 15 10 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội dung/ 
 Chương/ Vận 
TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận 
 Chủ đề dụng 
 kiến thức biết hiểu dụng
 cao
1 Đọc hiểu Văn bản Nhận biết: 3 TN 3TN 3TL
 nghị luận - Nhận biết được đặc điểm nổi bật 1TL
 của văn bản nghị luận. 
 - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, 
 bằng chứng trong văn bản
 - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép 
 và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng 
 âm, các thành phần của câu.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được các nội dung chính 
 trong một văn bản nghị luận có nhiều 
 đoạn.
 - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý 
 kiến, lí lẽ, bằng chứng.
 - Xác định được nghĩa thành ngữ 
 thông dụng, yếu tố Hán Việt thông 
 dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, 
 hoán dụ), công dụng của dấu chấm 
 phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng 
 trong văn bản.
 Vận dụng:
 - Rút ra được những bài học từ văn 
 bản.
 - Thể hiện sự đồng tình/ không đồng 
 tình/ đồng tình 1 phần với những vấn 
 đề đặt ra trong văn bản.
2 Viết Trình bày Nhận biết: 
 ý kiến về Thông hiểu: 
 một hiện Vận dụng: 1TL*
 tượng Vận dụng cao: 
 mà mình Viết được bài văn trình bày ý kiến về 
 quan tâm một hiện tượng mà mình quan tâm 
 nêu được vấn đề và suy nghĩ của 
 người viết, đưa ra được lí lẽ và bằng 
 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của 
 mình.
 3TN
 Tổng 3 TN 3 TL 1 TL
 1TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
Tỉ lệ chung 60 40
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_cuoi_ki_2_lop_6_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx