12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn

docx 47 trang Châu Cách 13/03/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn

12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn
 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 - 2021
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ước mơ bây giờ là đánh thắng giặc Mỹ, là Độc lập, Tự do của đất nước. Mình cũng như những thanh 
niên khác đã lên đường ra tiền tuyến và tuổi trẻ qua đi giữa tiếng bom rơi đạn nổ. Tuổi trẻ của mình đã 
thấm đượm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ 
của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì 
ngọn lửa căm thù đang ngày đêm han đốt. Và gì nữa, phải chăng mùa xuân của tuổi trẻ cũng vẫn thắm 
đượm thêm vì màu sắc của mơ ước và yêu thương vẫn ánh lên trong những đôi mắt nhìn mình. Một đôi 
mắt đen thâm quầng vì thức đêm nhung bao giờ đến với mình cũng là niềm vui và sôi nổi. Một đôi mắt 
long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin yêu. Và đôi mắt tinh ranh 
của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin. Thế ơi! Đó phải chăng là hạnh phúc 
mà chi Th. mới được hưởng mà thôi? Hãy vui đi, hãy giữ trọn trong lòng niềm mơ ước và để màu xanh 
của tuổi trẻ ngời rạng mãi trong đôi mắt và nụ cười nghe Thùy!
 (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, 2005)
Câu 1 (0,5 điểm):
Tại thời điểm viết những dòng nhật kí trên, tác giả ước mơ điều gì?
Câu 2 (1,0 điểm):
Gọi tên các phép liên kết hình thức và chi ra từ ngữ làm phương tiện của các phép liên kết ấy trong hai 
câu văn sau: Một đôi mắt long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin 
yêu. Và đôi mắt tinh ranh của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin.
Câu 3 (1,0 điểm):
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau: Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến 
trường. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn đó thuộc kiểu câu nào? 
Câu 4 (0,5 điểm):
Nêu tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình” trong những câu văn sau: Tuổi trẻ của mình đã thấm đượm 
mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã 
cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì ngọn lửa căm 
thù đang ngày đêm hun đốt.
Câu 5 (1,0 điểm):
Nhận xét về hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Đặng Thùy Trâm qua đoạn nhật kí 
trên.
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt lập tình thái, với câu 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
chủ đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người. (Lưu ý: Gạch chân thành phần 
tình thái).
Câu 2 (4,0 điểm):
 Ngày xuân con én đưa thoi,
 Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
 Cỏ non xanh tận chân trời,
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
 Thanh minh trong tiết tháng ba,
 Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
 Gần xa nô nức yến anh,
 Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
 (Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, 
 NXB Giáo dục, 2020, tr. 84 - 85) 
Phân tích đoạn thơ trên và nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1.
Tại thời điểm viết những dòng nhật kí trên, tác giả ước mơ điều gì?
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích
Cách giải:
Tại thời điểm viết tác giả mơ ước đánh thắng giặc Mỹ, Độc lập, Tự do của đất nước.
Câu 2.
Gọi tên các phép liên kết hình thức và chi ra từ ngữ làm phương tiện của các phép liên kết ấy trong hai 
câu văn sau: Một đôi mắt long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin 
yêu. Và đôi mắt tinh ranh của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin.
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Cách giải:
Phép liên kết: phép nối (Và) Phép liên kết: phép lặp (đôi mắt) 
Câu 3.
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau: Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến 
trường. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn đó thuộc kiểu câu nào?
Phương pháp: căn cứ bài Câu trần thuật đơn
Cách giải:
- Tuổi trẻ của mình // đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường.
CN VN
- Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn thuộc kiểu câu đơn.
Câu 4.
Nêu tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình” trong những câu văn sau: Tuổi trẻ của mình đã thấm đượm 
mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã 
cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì ngọn lửa căm 
thù đang ngày đêm hun đốt.
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình”:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của tuổi trẻ tác giả: tuổi trẻ đã sống và chiến đấu vì Tổ quốc, đã cùng với thế hệ 
mình và thế hệ cha anh quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Khẳng định niềm tự hào được cống hiến cho dân 
tộc.
- Tạo nhịp điệu hùng hồn, thiết tha cho câu văn.
Câu 5.
Nhận xét về hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Đặng Thùy Trâm qua đoạn nhật kí 
trên.
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Nhận xét:
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
- Hoàn cảnh sống, chiến đấu vô cùng cực khổ, đầy nguy hiểm: phải trải qua bom rơi, đạn nổ, thấm đượm 
mồ hôi, nước mắt và xương máu Dù hoàn cảnh sống, chiến đấu đầy gian lao nhưng vẫn bừng lên trong 
tác giả là niềm tin yêu, mơ ước, tình yêu thương vẫn ánh lên trong đôi mắt.
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1.
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt lập tình thái, với câu 
chủ đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người. (Lưu ý: Gạch chân thành phần 
tình thái).
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức
- Trình bày bài làm dưới dạng đoạn văn.
- Diễn đạt trôi chảy, trong sáng. Không mắc lỗi dùng từ, chính tả, đặt câu.
* Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý sau:
1. Giới thiệu vấn đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người.
*Giải thích vấn đề:
- Lạc quan là có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp.
=> Thái độ lạc quan giúp ích cho con người rất nhiều trong cuộc sống.
2. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao “Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người.”?
+ Việc suy nghĩ tích cực sẽ làm cho con người trở nên hứng khởi, tin yêu cuộc sống hơn. Từ đó con 
người có động lực để làm việc và cống hiến hăng say.
+ Cuộc sống không hề bằng phẳng và không phải lúc nào mọi chuyện cũng giống như mong muốn hay kế 
hoạch định sẵn của con người. Việc duy trì thái độ lạc quan sẽ giúp con người tìm ra những phương 
hướng giải quyết tốt hơn trong một vài tình huống không như ý.
+ Thái độ lạc quan sẽ thu hút những điều tốt đẹp đến với cuộc sống của mỗi người.
- HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Lạc quan khác với ảo tưởng. Giữ thái độ lạc quan nghĩa là dù trong những tình huống tồi tệ nhất, mỗi 
người vẫn luôn nhìn ra mặt tích cực của tình huống để có bài học kinh nghiệm.
- Phê phán những người bi quan, tiêu cực.
3. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2.
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
 (Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2020, tr. 84 - 85) Phân tích đoạn thơ 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 trên và nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du.
 Phương pháp: phân tích, tổng hợp
 Cách giải:
 * Yêu cầu về hình thức
 - Bài văn có đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu vấn đề; Thân bài giải quyết 
 vấn đề; Kết bài kết thúc vấn đề.
- Học sinh vận dung các phép lập luận linh hoạt để triển khai bài văn.
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
 * Yêu cầu về nội dung
 1. Giới thiệu chung
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích Cảnh ngày xuân.
 - Giới thiệu nội dung khổ thơ cần phân tích: khung cảnh mùa xuân và lễ hội ngày xuân.
 2. Phân tích, cảm nhận
 a. 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân.
 - Bốn câu đầu của đoạn trích đã mở ra một khung cảnh thiên nhiên mùa xuân thật tươi đẹp, trong trẻo.
 - Câu thơ: “Ngày xuân con én đưa thoi” vừa tả cảnh mùa xuân, những cánh én vẫn rộn ràng bay lượn 
 trên bầu trời trong sáng, vừa ngụ ý chỉ thời gian trôi rất nhanh. Thiều quang - ánh sáng tươi đẹp đã bước 
 sang tháng thứ ba, tháng cuối cùng của mùa xuân.
 - Hai câu thơ sau mở ra một bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân: “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng 
 điểm một vài bông hoa”
 + Thảm cỏ non trải rộng đến chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy 
 điểm thêm sắc trắng của bông hoa lê.
 + Đảo ngữ “trắng” nhấn mạnh vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết. Màu sắc hài hòa đến tuyệt diệu. Tất cả gợi 
 lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, yên bình.
 + Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên có hồn, như được tiếp thêm nhựa sống tràn trề chứ không tĩnh tại. 
 Cảnh vật hết sức diệu kì khiến người đọc như muốn hòa mình vào không gian tuyệt vời ấy.
 - Nguyễn Du mới tài tình làm sao khi vẽ nên cả bức tranh xuân chỉ với bốn câu thơ, thật đúng là “thi 
 trung hữu họa”!
 b. Khung cảnh lễ hội mùa xuân
 - Nghệ thuật tiểu đối cùng việc tách từ “lễ hội” ra làm đôi -> giúp Nguyễn Du miêu tả hai hoạt động cùng 
 diễn ra trong ngày hội xuân: lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
 - Gợi: sự giao hòa:
 + Lễ: là lòng tri ân tổ tiên.
 + Hội: là dịp những người trẻ tuổi đi du xuân, thưởng thức vẻ đẹp của mùa xuân.
 - Buổi lễ hội tưng bừng tấp nập:
 + Kết hợp giữa các từ ghép hai âm tiết: “gần xa”, “yến anh”, “chị em” cùng các từ láy “sắm sửa”, “nô 
 nức”, -> tâm trạng náo nức, tươi vui, sự rộn ràng trong lòng người chơi xuân.
 + Biện pháp ẩn dụ: “nô nức yến anh”:
 Một mặt gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân.
 Mặt khác: gợi những xôn xao trong cuộc chuyện trò, gặp gỡ; sự háo hức, tình tứ của những đôi lứa uyên 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
ương.
=> Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh:
- Bút pháp tả cảnh tài tình, vận dụng linh hoạt và có những biến đổi từ thơ cổ Trung Quốc, khiến câu thơ 
sinh động, hấp dẫn.
- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, 
- Sử dụng ngôn từ điêu luyện, kết hợp linh hoạt, hài hòa giữa danh từ, tính từ, động từ vẽ lên một bức 
tranh lễ hội sinh động, đẹp đẽ.
3. Tổng kết
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 - 2020
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới (1). Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót (2). Hạt 
nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (3)(...). Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, đâu về đón lấy những hạt 
mưa ấm áp, trong lành (4). Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ (5). Mưa mùa xuân đã 
mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non (6). Và cây trả nghĩa cho mưa 
bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt (7)”.
 (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang) 
Câu 1 (0,5 điểm). Viết lại hai từ láy có trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau: “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới". Xét 
về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Câu văn số (7) được liên kết với câu văn số (6) bằng phép liên kết nào? Chỉ ra từ ngữ 
làm phương tiện cho phép liên kết ấy.
Câu 4 (1,0 điểm). Câu văn số (4) đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 5 (0,5 điểm). Mưa mùa xuân đã có tác động như thế nào đến vạn vật?
Câu 6 (0,5 điểm). Câu văn số (7) gợi cho em nhớ đến câu tục ngữ nào có nói về truyền thống đạo lí tốt 
đẹp của dân tộc Việt Nam? 
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt lập phụ 
chú (gạch chân thành phần phụ chú) với câu chủ đề:
“Học sinh cần nâng cao nhận thức về giá trị sống góp phần đẩy lùi bạo lực học đường” 
Câu 2 (4,0 điểm).
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ...
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...”
 (Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Ngữ văn 9, 
 tập hai, NXB Giáo dục, 2012)
Em hãy cảm nhận hai khổ thơ trên để thấy được tình cảm thành kính, xúc động của Viễn Phương dành 
cho Bác.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Nội dung
 Câu 1: Hai từ láy có trong đoạn trích: xôn xao, phơi phới.
 Câu 2:
 Mưa mùa xuân/ xôn xao, phơi phới.
 CN VN
 Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu trên thuộc kiểu câu đơn.
 Câu 3: Phép liên kết: phép nối (từ "Và")
 Câu 4: Biện pháp nhân hóa: Mặt đất đã kiệt sức... (kiệt sức; thức dậy)
 1 Tác dụng:
 + Nhấn mạnh mặt đất được hồi sinh khi được đón cơn mưa, làm cho hình ảnh hấp dẫn, có hồn, 
 như một sinh thể sống.
 + Câu văn thêm sinh động, hấp dẫn.
 Câu 5: Mưa mùa xuân có tác động đến vạn vật mang lại sức sống ủ đầy, tràn lên các nhánh lá 
 mầm non.
 Câu 6: Gợi ý: Câu văn số (7) gợi cho em nhớ đến câu tục ngữ nói về truyền thống đạo lí tốt đẹp 
 của dân tộc Việt Nam: Uống nước nhớ nguồn; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
 1. Giới thiệu chung
 Tác giả:
 - Viễn Phương là một trong những gương mặt tiêu biểu nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng 
 miền Nam.
 - Thơ Viễn Phương tập trung khám phá ngợi ca vẻ đẹp của nhân dân, đất nước trong cuộc chiến 
 đấu chống ngoại xâm.
 - Lối viết của ông nhỏ nhẹ, trong sáng, giàu cảm xúc và lãng mạn.
 2 Tác phẩm:
 - Năm 1976, sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 
 cũng vừa được khánh thành, Viễn Phương là một trong số những chiến sĩ, đồng bào miền Nam 
 sớm được ra viếng Bác. Bài thơ ghi lại những ấn tượng, cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ trong 
 cuộc viếng lăng.
 - In trong tập “Như mây mùa xuân” – 1978.
 - Hai khổ thơ đầu cho thấy tình cảm thành kính và xúc động của Viễn Phương khi đến viếng lăng 
 Bác.
 2. Phân tích
 2.1 Cảm xúc của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác:
 - Đầu tiên là sự bồi hồi, xúc động “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
 + Cặp đại từ xưng hô “con – Bác” là cách xưng hô gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa 
 thể hiện sự tôn kính với Bác vừa bộc lộ tình cảm yêu thương dành cho một người ruột thịt, một 
 người bề trên trong gia đình. Đọc câu thơ tưởng như Viễn Phương là một người con xa xứ nay 
 mới được trở về bên người cha của mình.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
+ Cách nói giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng định 
sự bất tử của Người trong lòng những con người Việt.
=> Câu thơ giản dị như một lời kể nhưng lại thấm đượm bao nỗi bồi hồi, xúc động của nhà thơ, 
sau bao mong nhớ, đợi chờ, nay mới được đến viếng lăng Bác.
- Ấn tượng đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát”:
+ Đây là hình ảnh thực hiện lên quanh cảnh đẹp cho lăng Bác, mang lại cảm giác thân thuộc, gần 
gũi của làng quê, đất nước Việt.
+ Đây cũng là hình ảnh ẩn dụ đầy sức gợi: “hàng tre xanh xanh” gợi vẻ đẹp của con người, đất 
nước Việt Nam với sức sống tràn trề; “bão táp... thẳng hàng” là vẻ đẹp cứng cỏi, kiên cường, bền 
bỉ, hiên ngang, bất khuất của con người Việt Nam. Hình ảnh hàng tre bao quanh lăng là biểu 
tượng của cả dân tộc đang quây quần bên Người, thể hiện tình cảm của người dân miền Nam nói 
riêng, con người Việt nói chung dành cho Bác.
=> Khổ 1 là niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi đứng trước lăng Người.
2.2 Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác:
- Đứng trước lăng Bác là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác.
- Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời tự nhiên, mặt 
trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác, Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp 
sống nô lệ, khổ đau. Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện 
tình cảm tôn kính, biết ơn của cả dân tộc đối với Người.
- Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống 
vĩnh cửu, mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, 
lặng lẽ và thành kính vào viếng Bác. Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ 
nhung lớn lao của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác.
- “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, 
đất nước. Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị 
cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc.
=> Khổ thơ thể hiện lòng thành kính, niềm biết ơn vô hạn của nhà thơ với Bác.
3. Tổng kết
Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác.
+ Qua đó, khám phá, ngợi ca truyền thống ân nghĩa, thủy chung của dân tộc ta.
Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
+ Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào.
+ Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Hưng Yên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2018 - 2019
 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I. (5,0 điểm) 
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 6:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận. Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động 
việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường 
hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cới mối nghi ngờ. 
Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
 (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2) Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên.
3) Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên. Gạch chân thành phần trạng ngữ.
4) Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oan có liên quan đến hình 
ảnh nào trong tác phẩm?
5) Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?
6) Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán 
(gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề: Niềm tin là điều quan trọng với con người 
trong cuộc sống.
Câu II. (5,0 điểm)
Mọc giữa dòng sông xanh Từng giọt long lanh rơi Mùa xuân người ra đồng
Một bông hoa tím biếc Tôi đưa tay tôi hứng Lộc trải dài nương mạ
Ơi con chim chiền chiện Mùa xuân người cầm súng Tất cả như hội hả
Hót chi mà vang trời Lộc giắt đầy trên lưng Tất cả như xôn xao...
 (Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, 
 Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của mùa xuân trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét ngắn gọn về 
cảm xúc, suy nghĩ của tác giả trước mùa xuân.
 --- HẾT ---
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_hung_yen_mon_v.docx