12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

docx 117 trang bút máy 06/05/2026 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 10. Chúng ta nhìn thấy Trăng tròn khi nào?
A. Toàn bộ phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
B. Một nửa phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
C. Toàn bộ Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng.
D. Mặt Trăng ở khoảng giữa Trái Đất và Mặt Trời.
Câu 11. Thành phần cơ bản cấu tạo nên virus gồm
A. vỏ prôtêin và lõi chứa vật chất di truyền.B. lõi chứa vật chất di truyền nucleic và capsome.
C. capsome và capsit.D. nucleôcapsit và prôtêin.
Câu 12. Có thể quan sát nguyên sinh vật như trùng roi, trùng giày bằng
A. kính lúp. B. mắt. C. kính hiển vi. D. kính thiên văn.
Câu 13. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
A. Ngăn biến đổi khí hậu. B. Cung cấp thức ăn.
C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 14. Loại cây nào dưới đây không phải một trong bốn loại cây lương thực chính của Việt Nam?
A. Lúa nước. B. Ngô. C. Khoai tây. D. Sắn.
Câu 15. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 16. Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
A. Rêu. B. Dương xỉ. C. Hạt trần. D. Hạt kín.
Câu 17. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín?
A. Cây bưởi. B. Rêu tản. C. Cây vạn tuế. D. Cây thông.
Câu 18. Động vật không có đặc điểm chung là gì?
A. Có khả năng di chuyển. B. Là cơ thể đa bào.
C. Tế bào không có thành tế bào. D. Sống tự dưỡng.
Câu 19. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. số lượng loài và môi trường sống. B. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.D. hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 20. Trên thế giới đã phát hiện được khoảng bao nhiêu loài động vật?
A. 1,3 triệu loài. B. 1,5 triệu loài. C. 1,7 triệu loài. D. 2 triệu loài.
II. TỰ LUẬN: 5 điểm
Câu 21.(1,5 điểm) Dựa vào hình thái, em hãy phân biệt nấm ăn được và nấm độc.
Câu 22. (1,0 điểm) Em hãy nêu đặc điểm để phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có 
xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ (mỗi nhóm cho 2 ví dụ).
Câu 23. (1,0 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng.
Câu 24. (1,5 điểm) 
a. Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất.
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
b. Dựa vào kiến thức về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực, em hãy giải thích hiện tượng từ Trái 
Đất nhìn thấy Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B B C D D B A B C A
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đáp án A C D C B B A D A B
B. TỰ LUẬN: 5 điểm
 Đáp án Điểm
Câu 21. (1,5 điểm) 
 Nấm độc Nấm ăn được
 Có các lá tia màu trắng Có tia là màu nâu hoặc màu da 0,3 điểm
 Mũ nấm có hoa văn hay vẩy nấm Mũ không có hoa văn hay vẩy nấm 0,3 điểm
 Mũ nấm hoặc thân nấm có màu đỏ sặc sỡ Mũ nấm và thân nấm màu trắng, màu da 
 hoặc màu nâu 0,3 điểm
 Thân nấm có một vòng thứ hai dưới mũ Thân nấm đều thẳng trơn, không có cuốn 
 nấm giống chiếc mũ nhỏ vòng quanh thân 0,3 điểm
 Khi ngắt thì sẽ có mùi hắc nhẹ/mạnh, có Mùi thơm nhẹ nhàng, dễ chịu hoặc không 
 loại mùi cay hoặc đắng mùi 0,3 điểm
Câu 22 (1,0 điểm)
- Động vật không xương sống không có bộ xương trong, chưa có xương cột sống. 0,25 điểm
VD : châu chấu, giun đất. 0,25 điểm
- Động vật có xương sống đã có xương cột sống và bộ xương. 0,25 điểm
VD : cá chép, mèo 0,5 điểm
Câu 23 (1,0 điểm)
Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ 1,0 điểm
chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
Câu 24 (1,5 điểm)
a. - Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục của nó. 0,5 điểm
 - Vì Trái Đất có hình cầu nên Trái Đất luôn được chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng 
là ban ngày, nửa không được chiếu sáng là ban đêm. 0,5 điểm
b. Chuyển động của Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây là chuyển động nhìn thấy. 
Chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời là chuyển động thực. Do Mặt Trời đứng 0,5 điểm
yên và Trái Đất cùng các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời nên từ Trái Đất nhìn thấy 
Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2.
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm; 
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng 
cao: 1,0 điểm).
+ Phân môn Vật lý : 30% - Sinh học 50% - Hóa 20%
 MỨC ĐỘ
 Tổng số câu
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm 
 Chủ đề
 Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự số
 nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận
Năng lượng 2 1 2 4 1 1,5
Trái Đất và bầu trời 1 1 1 2 1 1,5
Một số vật liệu, 
nguyên liệu, nhiên 
 1 1 2 0,5
liệu, lương thực - 
thực phẩm
Hỗn hợp. Tách các 
 1 1 2 1,5
chất ra khỏi hỗn hợp
Môn Sinh 4 1 4 1 8 2 5,0
 Số câu 8 3 8 1 2 16 6
 Điểm số 2,0 2,0 2,0 1,0 3,0 4,0 6,0 10
 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 3,0 điểm 10,0 điểm 10
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6
 Số câu hỏi Câu hỏi
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
- Năng - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên 
lượng và hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện 
sự truyền năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng 
năng lực.
lượng. - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng 
 Nhận 
- Sự trong thực tế. 1 C1
 biết
chuyển - Kể tên được một số loại năng lượng.
hoá năng - Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự 
lượng truyền năng lượng giữa các vật.
 - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển 
 hóa năng lượng.
 - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng 1 C2
 năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt 
 cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
 - Phân biệt được các dạng năng lượng.
 - Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho 
 khả năng tác dụng lực.
 Thông 
 - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy 
 hiểu
 được ví dụ minh hoạ.
 - Giải thích được các hiện tượng trong thực tế 
 có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng 
 này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
 - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế 
 có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
 - So sánh và phân tích được vật có năng lượng 
 lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên 
 vật khác.
 Vận 
 - Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển 
 dụng
 hóa năng lượng để giải thích một số hiện tượng 
 trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong 
 khoa học kĩ thuật.
 - Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ 
 thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được.
- Năng Nhận - Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật 1 C3
lượng hao biết này sang vật khác từ dạng này sang dạng khác 
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
phí thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất 
- Năng hiện một năng lượng hao phí trong quá trình 1 C1
lượng tái truyền và biến đổi.
tạo - Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng 
- Tiết lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
kiệm năng - Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này 
lượng sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì 
 Thông 
 năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện 1 C4
 hiểu
 một năng lượng hao phí trong quá trình truyền 
 và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế.
 Vận - Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử 
 dụng dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Chuyển Nhận - Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt 
 1 C5
động nhìn biết Trời hằng ngày quan sát thấy.
thấy của Thông - Giải thích được quy luật chuyển động mọc, 
 1 C2
Mặt Trời – hiểu lặn của Mặt Trời.
Thiên thể Vận Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, 
 dụng Mặt Trời, Mặt Trăng
- Mặt Nhận - Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần 
Trăng biết Trăng.
 Thông - Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong 
 1 C6
 hiểu Tuần Trăng.
 - Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần 
 Vận mền thông dụng để giải thích được một số hình 
 dụng dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần 
 Trăng.
3. Đa dạng nguyên sinh vật
- Sự đa Nhận - Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây 2 C9 C10
dạng biết nên.
nguyên - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh 
sinh vật. vật thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: 
- Một số trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, 
bệnh do Thông tảo lục đơn bào, ...).
nguyên hiểu - Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của 
sinh vật nguyên sinh vật.
gây nên. - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do 
 nguyên sinh vật gây ra. 
 Vận Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên 
 dụng sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
 Vận - Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 dụng cao yếu tố: nhiệt độ, mặt thoáng chất lỏng và gió.
 - Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô 
 nhiễm không khí.
 – Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi 
 trường không khí.
4. Đa dạng nấm
- Sự đa - Nhận biết được các loại nấm. 1 C11
dạng nấm. - Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. 1 C12
- Vai trò - Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên 
 Nhận 
của nấm. và trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, 
 biết
- Một số dùng làm thuốc,...).
bệnh do - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do 
nấm gây nấm gây ra.
ra. - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua 
 quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa 
 bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm 
 túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa 
 Thông dạng của nấm.
 hiểu - Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên 1 C13
 và trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, 
 dùng làm thuốc,...).
 - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do 1 C14
 nấm gây ra.
 Vận Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình 
 dụng nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp).
 thấp
 Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích 
 Vận 
 một số hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật 
 dụng cao
 trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
5. Đa dạng thực vật
 - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt 
 được các nhóm thực vật: Thực vật không có 
 mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt 
 (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt 
 Thông 
 trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt 
 hiểu
 kín).
 - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời 
 sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ 
 dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây 
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). 
 Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân 1 C5
 Vận 
 chia được thành các nhóm thực vật theo các 
 dụng
 tiêu chí phân loại đã học.
6. Đa dạng động vật
 - Nêu được vai trò và một số tác hại của động vật 1 C6
 Nhận 
 trong đời sống. 
 biết:
 - Phân biệt được hai nhóm động vật không 1 C15
 Thông 
 xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ 
 hiểu:
 minh hoạ.
 - Nhận biết được các nhóm động vật không 
 xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái 
 (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột 1 C16
 khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi 
 được tên một số con vật điển hình.
 - Nhận biết được các nhóm động vật có xương 
 sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc 
 mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò 
 sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật 
 điển hình.
 Vận 
 - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể 
 dụng
 được tên một số động vật quan sát được ngoài 
 thiên nhiên.
Một số – Biết được tính chất của một số nhiên liệu thông 
 Nhận 
nhiên liệu dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, 1 C7
 biết
 xăng dầu,
 – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một 
 Thông số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản 
 hiểu xuất như: than, gas, xăng dầu, ....
 – Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
 – Đề xuất được phương án tìm hiểu thu thập dữ 
 liệu, thảo luận, so sánh để rút ra tính chất của 
 Vận 
 một số nhiên liệu.
 dụng
 Nêu được cách sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu 
 quả, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Một số - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một 
 Thông 
lương số lương thực – thực phẩm trong cuộc sống và 1 C8
 hiểu
thực, thực sản xuất.
phẩm Vận - Thu thập số liệu, thảo luận, so sánh để rút ra 
 dụng tính chất của một lương thực – thực phẩm.
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu tính chất 
 của một số lương thực, thực phẩm.
Hỗn hợp - Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
các chất - Nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan 
 Nhận 
 trong nước để tạo thành dung dịch. 1 C3TL
 biết
 - Nhận ra được một số các chất rắn hòa tan và 
 không hòa tan trong nước.
 - Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và không 
 đồng nhất, dung dịch và huyền phù, nhũ tương 
 qua quan sát.
 Thông - Thực hiện được một số thí nghiệm để nhận ra 
 hiểu dung môi, dung dịch, chất tan và không tan.
 - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất rắn 
 hòa tan trong nước. Lấy ví dụ về sự hòa tan của 
 chất khí.
Tách các Trình bày được một số cách đơn giản để tách 
 Thông 
chất khỏi chất ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của 
 hiểu
hỗn hợp các cách tách đó.
 - Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản 
 để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô 
 cạn, chiết. 1 C4TL
 Vận 
 - Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí 
 dụng
 của một số chất thông thường với phương pháp 
 tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của 
 các chất trong thực tiễn.
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
Chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Nước trong ấm được đun sôi là nhờ
A. tác dụng lực của ấm đặt trên mặt bếp .
B. năng lượng từ bếp truyền cho môi trường bên ngoài nóng lên.
C. năng lượng từ không khí truyền cho ấm nước.
D. năng lượng từ bếp truyền cho ấm nước làm cho nhiệt độ của ấm nước tăng lên.
Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Hóa năng trong nhiên liệu (xăng, dầu) khi đốt cháy, chúng giải phóng  (1) được chuyển hóa thành 
(2) và (3).” .
A. (1) năng lượng, (2) hóa năng, (3) nhiệt năng B. (1) hóa năng, (2) năng lượng, (3) nhiệt năng
C. (1) năng lượng, (2) nhiệt năng, (3) quang năng D. (1) quang năng, (2) nhiệt năng, (3) hóa năng 
Câu 3. Khi quạt điện hoạt động thì
A. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng có ích và nhiệt năng làm nóng quạt 
là năng lượng hao phí.
B. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng hao phí và nhiệt năng làm nóng 
quạt là năng lượng có ích.
C. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt quay và nhiệt năng làm nóng quạt là năng lượng 
có ích.
D. điện năng chuyển hóa thành động năng làm cánh quạt quay và nhiệt năng làm nóng quạt là năng lượng 
hao phí.
Câu 4. Vì sao trong quá trình chơi xích đu, ta thường xuyên phải đẩy vào xích đu mới lên được độ cao như 
ban đầu?
A. Vì năng lượng tự mất đi trong quá trình xích đu chuyển động.
B. Vì một phần năng lượng ban đầu chuyển thành nhiệt năng trong quá trình xích đu chuyển động.
C. Vì lực tác dụng lên xích đu trong quá trình chuyển động bị biến mất.
D. Vì năng lượng luôn tự mất đi và không tự sinh ra.
Câu 5. Sau khoảng thời gian bao lâu thì ngày và đêm sẽ lặp lại?
A. Khoảng 6 giờ. B. Khoảng 12 giờ. C. Khoảng 24 giờ. D. Khoảng 36 giờ.
Câu 6. Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
D. ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
Câu 7: Tính chất nào dưới đây là tính chất chung của nhiên liệu?
 DeThiHay.net 12 Đề thi KHTN Lớp 6 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
A. Nhẹ hơn nước. B. Cháy được. C. Tan trong nước. D. Là chất rắn.
Câu 8: Thịt là loại thực phẩm quan trọng vì
A. là nguồn cung cấp tinh bột chủ yếu. B. chứa nhiều chất xơ giúp tiêu hóa tốt.
C. cung cấp protein và chất béo cho cơ thể. D. không chứa cholesterol nên tốt cho tim mạch.
Câu 9: Bệnh sốt rét do nguyên sinh vật nào gây ra?
A. Plasmodium B. Entamoeba histolytica C. Giardia lamblia D. Trypanosoma
Câu 10: Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy do nguyên sinh vật thường gặp là gì?
A. Giardia lamblia B. Trichomonas vaginalis
C. Plasmodium falciparum D. Toxoplasma gondii
Câu 11: Loại nấm nào sau đây thường được sử dụng trong sản xuất thực phẩm như bánh mì, bia?
A. Nấm mốc B. Nấm men C. Nấm rơm D. Nấm độc
Câu 12: Bệnh nấm chân (Athlete's foot) là do nấm nào gây ra?
A. Aspergillus B. Trichophyton C. Candida D. Mucor
Câu 13: Vai trò chính của nấm trong tự nhiên là gì?
A. Làm thức ăn cho động vật, cung cấp oxy cho môi trường.
B. Gây bệnh cho cây trồng và động vật.
C. Phân hủy xác sinh vật, tái chế các chất dinh dưỡng trong đất.
D. Cung cấp oxy cho môi trường.
Câu 14: Biện pháp nào sau đây giúp phòng tránh bệnh do nấm gây ra ở người?
A. Mặc đồ dày khi trời nóng B. Không rửa tay sau khi đi ngoài
C. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, khô ráo D. Dùng chung quần áo với người khác
Câu 15: Động vật có xương sống có đặc điểm nào sau đây?
A. Có cột sống và bộ xương trong phát triển B. Có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
C. Cơ thể mềm, không có bộ xương trong D. Không có cơ quan di chuyển
Câu 16: Đại diện nào dưới đây không thuộc nhóm động vật có xương sống?
A. Ếch, Chim, Lươn, Cá. B. Chim, Cá, Heo, Gà.
C. Ếch, Vịt, Cá sấu, Chim. D. Sán lá gan, Thuỷ tức, Giun đũa.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy kể tên hai loại năng lượng tái tạo mà em biết và trình bày ứng dụng thực tế của 
nó?
Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy giải thích vì sao mỗi ngày chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở hướng Đông và lặn ở 
hướng Tây? Chuyển động nào là chuyển động thực? Chuyển động nào là chuyển động nhìn thấy?
Câu 3. (0,5 điểm) Trong các chất sau: muối, đường, dầu, xăng. Chất nào tan trong nước, chất nào không 
tan trong nước?
Câu 4. (1,0 điểm) Có một hỗn hợp gồm muối ăn và cát. Em hãy để xuất cách tách riêng từng chất ra khỏi 
hỗn hợp. Em sử dụng được cách làm trên dựa vào sự khác nhau nào về tính chất giữa chúng?
Câu 5. (2,0 điểm) Quan sát hình bên dưới và phân chia các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã 
học.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_khtn_lop_6_cuoi_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx