11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn

docx 46 trang Nhật Huy 11/03/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn

11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn
 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
- Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh rất đặc sắc, vừa chân thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng: “Đầu súng trăng 
treo”.
+ Trong những đêm phục kích chờ giặc, trước mắt tác giả chỉ có ba nhân vật: khẩu súng, vầng trăng và 
người bạn chiến đấu. Ba nhân vật ấy quyện vào nhau tạo thành hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo. 
+ Súng biểu tượng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt. “Trăng” lại biểu tượng cho hòa bình, cho 
những vẻ đẹp mơ mộng và lãng mạn. Súng là gần, trăng là xa; súng gắn bó với người chiến sĩ, trăng biểu 
tượng cho tâm hồn của người thi sĩ. 
=> Sự hòa hợp giữa súng và trăng vừa toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính và tình đồng chí của người lính; 
vừa nói lên ý nghĩa cao đẹp của cuộc chiến đấu: cầm súng để bảo vệ độc lập, tự do, hòa bình, hạnh phúc 
mang lại một tương lai tươi sáng
b.3. Kết bài
Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ. 
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
 Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,  là 
thói quen tốt.
 Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng 
vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen 
gạt tàn bừa bãi ra khỏi nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong. Người biết lịch sự thì còn sửa một 
chút bằng cách xin chủ nhà cho mượn cái gạt tàn.
  Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên, mỗi người, mỗi 
gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội?
 (Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường, SGK Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục, 2019)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định 01 phép liên kết được sử dụng trong các câu sau: Tạo được thói quen, tốt là 
rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.
Câu 3 (1,0 điểm). Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những thói quen tốt nào? Vì sao đó là những thói 
quen tốt?
Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng tình với ý kiến: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói 
quen nên rất khó bỏ, khó sửa hay không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 3-5 dòng)
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 – 20 
dòng) về ý nghĩa của việc giữ lời hứa,
Câu 2 (5,0 điểm). Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:
 Ngày xuân con én đưa thoi,
 Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
 Cỏ non xanh tận chân trời,
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa,
 (Trích Cảnh ngày xuân, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019)
 Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
 Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
 Bốn bề bát ngát xa trông,
 Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
 Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
 Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2019)
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2:
Phép nối: từ nối “nhưng”.
Câu 3:
Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những thói quen tốt: dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách.
Đây là những thói quen tốt vi nó mang lại lợi ích cho bản thân người làm lẫn những người xung quanh.
Câu 4:
HS đưa ra ý kiến cá nhân. Có thể đồng tình/không đồng tình hoặc vừa đồng tình vừa không đồng tình.
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
 Câu 1 1. Giới thiệu vấn đề: giữ lời hứa
 2. Giải thích vẩn đề
 - Hứa là nhận lời với ai đó một cách chắc chắn là sẽ làm việc nào đó.
 => Giữ lời hứa là thực hiện việc mà mình đã nhận lời với ai đó.
 => Giữ lời hứa là điều vô cùng quan trọng đối với mồi người
 3. Phân tích, bàn luận vấn đề
 -Ý nghĩa của việc giữ lời hứa:
 + Người giữ lời hứa là một người đáng tin cậy.
 + Người giữ lời hứa sẽ được mọi người tin tưởng vã quý mến
 + Giữa lời hứa cũng cho thấy bạn là người sống có trách nhiệm.
 + Lời hứa còn đem đến niềm tin, hi vọng cho người kliác.
 +...
 HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
 - Làm thế nào để trở thành một người biết giữ lời hứa?
 + Sống chân thành.
 + Chỉ hứa khi chắc chắn bản thân có thể thực hiện được.
 - Phê phán những người không biết giữ lời hứa, chỉ biết hứa rồi không thực hiện đem lại sự 
 thất vọng cho người khác.
 4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
 Câu 2 1. Giới thiệu chung
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
 - Giới thiệu nội dung hai đoạn trích và khẳng định tài năng tả cảnh bậc thầy của Nguyễn Du.
 2. Phân tích
 a. Khung cảnh ngày xuân
 Đoạn trích nằm trong phần dầu "‘Gặp gỡ và đính ước" miêu tả lại khung cảnh ngày xuân 
 đẹp đẽ.
 * Hai dòng thơ đầu là khung cảnh ngày xuân tuyệt dẹp
 - Hình ảnh “con én đưa thoi”:
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 + Tả: cảnh những cánh én bay liệng đầy trời rộn ràng như thoi đưa -> hình ảnh đẹp quen 
 thuộc cùa mùa xuân.
 + Gợi: Thời gian trôi nhanh
 Không gian cao rộng cùa bầu trời
 Không khí ấm áp cùa mùa xuân
 - Câu thơ "thiều quang... ”;
 + Tả: ánh sáng đẹp cùa ngày xuân
 + Gợi: Một không gian tràn đầy nắng ấm
 Thời điểm tháng 3 mùa xuân là thời điểm thiên nhiên đạt tốc độ rực rỡ nhất, viên mãn 
 nhất.
 Sự nuối tiếc của chị em Thúy Kiểu vì mùa xuân tươi đẹp đang trôi qua nhanh.
 => Hai câu thơ không chỉ có giá trị thông báo về thời gian mà còn tô đậm ấn tượng về một 
 mùa xuân đang độ chín rất đỗi ngọt ngào. Đối diện với mùa xuân ấy lòng người không khỏi 
 bồi hồi, xao xuyến, tiếc nuối
 * Hai câu thơ tiếp đã phác họa một bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức 
 sống:
 - Hình ảnh "cỏ non... ”:
 + Tái hiện một không gian tràn đầy sắc xanh non của có mùa xuân.
 + Gợi: sự tươi no và sức sống dạt dào của mùa xuân.
 - Hình ảnh "cành lê ”:
 + Đào ngữ "trắng điểm ” -> tô đậm sắc trang của đóa hoa lê
 + “điểm": gợi ấn tượng về sự thanh thoát của hoa
 - Màu sắc:
 + Sắc xanh của cỏ
 + Màu trắng của hoa.
 => Hài hòa, gợi một không gian trong trẻo, tinh khôi, tràn trề nhựa sống.
 -> Với bút pháp chấm phá tài tình, tác giả đã rất thành công khi phác họa một bức tranh 
 mùa xuân khoáng đạt, tươi đẹp => Thế giới tâm hồn tràn đầy niềm tươi vui, phấn chấn và 
 có chút tiếc nuối cùa chị em Thúy Kiều
 b. Cảnh ngộ và nỗi niềm của Thúy Kiều:
 Đoạn trích nằm ở phần thứ hai “Gia biến và lưu lạc" nói về cảnh ngộ của Thúy Kiều khi bị 
 giam lỏng ờ lầu Ngưng Bích.
 - Cảnh ngộ "khóa xuân ":
 + Tình cảnh bất hạnh: Thủy Kiều bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, phải chôn vùi tuổi 
 xuân ơ nơi này.
 + Sự xót xa, mỉa mai cho sổ phận (vi Thúy Kiều không còn trong trắng nữa).
 - Quang cảnh quanh lầu Ngưng Bích:
 + Rộng lớn, mênh mông, bát ngát
 Hình linh: "non xa”, "trăng gần ” -> không gian mở ra chiều cao, chiều xa -> hình ảnh lầu 
 Ngưng Bích chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa không gian.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 Từ láy "bát ngát" -> tô đậm hơn một không gian rợn ngợp cả 4 bề.
 + Trống trải, hoang vắng, không có dấu hiệu của sự sống:
 Liệt kê: "cát vàng", "bụi hồng”, "cồn nọ". "dặm kia" -> phủ định sự sống, gợi sự ngổn ngang 
 của cảnh vật.
 Tiểu đối: "mây sớm " - "dèm khuya ”: càng gợi sự quạnh vắng, hắt hiu của cảnh.
 => Quang cảnh rộng trống, cô liêu, nhạt phai sự sống đã trở thành phương tiện để mở ra bao 
 nỗi niềm của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ớ lầu Ngưng Bích.
 - Tâm trạng của nàng Kiều:
 + Sự cô đơn, lẻ loi cùng cực: không một bóng người bầu bạn, chi có thể làm bạn với "trăng 
 gần", "mây sớm", "đêm khuya" với những vật vô tri: mọi phương tiện giao cảm giữa con 
 người với con người bị cắt đứt.
 + Ngổn ngang trăm mối âu lo, day dứt. đau khổ:
 "Xa trông": không đơn gian chỉ là nhìn mà còn là sự ngóng đợi, sự khắc khoải kiếm tìm 
 một dấu hiệu chỉ là nhỏ nhoi nhất của sự sống, của cái ấm áp giữa nơi mà cô đơn hoàn toàn 
 ngự trị. 
 Cách phác họa cảnh vật ngổn ngang -> gợi sự ngổn ngang trong lòng nâng.
 + Nỗi mềm chua xót, bẽ bàng cho cảnh ngộ, thân phận:
 Lúc nào cũng chỉ có một mình, không thê chia sẻ cùng ai.
 Chồng chất nỗi đau của cốt nhục chia lìa, tình yêu tan vỡ, bơ vơ nơi góc bể chân trời, trở 
 thành một món hàng trong tay mụ Tú Bà.
 Bị dày đọa giữa không gian xa xôi, hoang vắng, trong thời gian dằng dặc triền miên, trong 
 tình cảnh cô đơn cùng cực.
 => Bằng biện pháp tả cảnh ngụ tình, với một hệ thống hình ảnh vừa chân thực, vừa sáng tạo, 
 Nguyền Du dã không chi phác họa được quanh cảnh xung quanh lầu Ngưng Bích mà ông 
 còn giúp bạn đọc hiểu được cành ngộ và tâm trạng cô đơn, lẻ loi, đầy bi kịch của Thúy Kiêu.
 c. Nhận xét về hai trích đoạn
 - Hai khổ thơ cho thấy nghệ thuật tả cảnh tài tình của Nguyễn Du. Bằng ngòi bút miêu tả 
 cảnh vật thiên nhiên tinh tế, ngôn ngữ giàu hình ảnh đã tái hiện một cách chăn thực khung 
 cảnh thiên nhiên, qua đó còn thể hiện được cung bậc cảm xúc, tâm trạng của con người
 - Tuy nhiên, ở hai đoạn trích này vẫn có những nét khác biệt cho thấy bút pháp tả cảnh tài 
 tình của Nguyễn Du
 + Đoạn trích thứ nhất: Vớt bút pháp chấm phá tài tình tác giả đã rất thành công khi phác họa 
 một bức tranh mùa xuân khoáng đạt, tươi đẹp => Thế giới tâm hồn tràn đầy mềm tươi vui, 
 phấn chấn và có chút tiếc nuối của chị em Thúy Kiều
 + Đoạn trích thứ hai; Bằng biện pháp tả cảnh ngụ tình, với một hệ thống hình ảnh vừa chân 
 thực, vừa sáng tạo, Nguyễn Du đã không chỉ phác họa được quanh canh xung quanh lầu 
 Ngưng Bích mà ông còn giúp bạn đọc hiểu được cảnh ngộ và tâm trạng cô đơn, lẻ loi, đầy 
 bi kịch của Thúy Kiều
 3. Tổng kết
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
 Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học 
vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai 
đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. 
Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. Sách là kho tàng 
quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa 
học thuật của nhân loại.
 (Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Từ học vấn trong đoạn trích có nghĩa là gì?
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng ý với quan niệm của tác giả: Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh 
thần nhân loại hay không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 3 – 5 dòng)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm) 
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày tác dụng của việc đọc sách đối với em.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
 Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
 - Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ 
ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, 
ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh 
em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn 
người thì ai mà chả “thèm” hả bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu 
tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là 
cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì 
vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần 
dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành 
lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
 Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe 
khẽ, nói:
 - Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết 
một vẻ.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 - Quê anh ở đâu thế? – Họa sĩ hỏi.
 - Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hóa lại không. 
Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả: bố cháu thắng cháu 
một – không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu 
ở đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô 
mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
 (Trích Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
 Từ đó, liên hệ với nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) 
để thấy được lí tưởng sống của thế hệ trẻ Việt Nam những năm chống Mĩ.
 ----- Hết -----
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh. Tránh cách 
chấm đếm ý cho điểm.
- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm 
của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư 
duy và trong cách thể hiện.
- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất 
trong toàn hội đồng chấm thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Câu 1 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản: nghị luận.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng.
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.
Câu 2 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời: Từ học vấn trong đoạn trích nghĩa là: những hiểu biết thu nhận được qua quá trình học 
tập/là thành quả của nhân loại nhờ tích lũy mà có.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 01 trong 02 ý trên.
+ Điểm 0,25: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thật chính xác.
+ Điểm 0: Không trả lời.
Câu 3 (1,0 điểm)
- Yêu cầu trả lời: Nội dung chính của đoạn trích là: Bàn về đọc sách/tác dụng của việc đọc sách/ý nghĩa 
của việc đọc sách 
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 1,0: Trả lời đúng 01 trong các ý đã nêu trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng vẫn thể hiện 
được nội dung chính của đoạn trích.
+ Điểm 0,75: Trả lời đúng 01 ý đã nêu trên nhưng diễn đạt chưa lưu loát.
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 01 ý đã nêu trên nhưng diễn đạt chưa chính xác.
+ Điểm 0,25: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thật chính xác.
+ Điểm 0: Không trả lời.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
Câu 4 (1,0 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
+ Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 1,0: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục, đảm bảo dung lượng quy định.
+ Điểm 0,75: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục nhưng chưa đảm bảo dung lượng/Trả lời tương đối hợp 
lý và khá thuyết phục, đảm bảo dung lượng.
+ Điểm 0,5: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thuyết phục.
+ Điểm 0,25: Trả lời không rõ ràng.
+ Điểm 0: Không trả lời. 
Phần II. Làm văn (7,0 điểm) 
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 Yêu cầu chung
 Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn. Đảm bảo thể 
thức đoạn văn; có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, đảm bảo 
tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2 Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm).
c. Chia vấn đề nghị luận thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác lập luận 
để triển khai ý (1,0 điểm). Có thể trình bày theo định hướng sau:
 - Học sinh nêu ít nhất 01 tác dụng của việc đọc sách đối với bản thân. Câu trả lời phải hợp lý có sức 
thuyết phục.
 - Gợi ý một số tác dụng của sách: mở mang trí tuệ, hiểu biết về các lĩnh vực đời sống/bồi dưỡng tâm hồn 
và nhân cách/biết hướng tới cái Đẹp trong cuộc sống/ phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp/giải trí 
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới, sâu sắc nhưng không trái với 
chuẩn mực đạo đức và pháp luật (0,25 điểm).
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa (0,25 điểm).
Câu 2 (5,0 điểm)
2.1 Yêu cầu chung
 Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết 
phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi 
chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2.2 Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
 - Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và 
nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm 
sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá 
nhân.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Thái Nguyên môn Văn - DeThiHay.net
 - Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần chưa được đầy đủ như 
 trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn.
 - Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn 
 văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
 - Điểm 0,25: Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích, biết trình bày 
 thành một bài văn nghị luận.
 - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, 
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó; biết kết hợp giữa 
nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,5 điểm).
- Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
c.1. Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
c.2. Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên.
- Giới thiệu khái quát về nhân vật anh thanh niên (hoàn cảnh sống và làm việc).
- Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích:
+ Yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác trong công việc (khi ta làm việc, ta với công việc 
là đôi; công việc gian khổ nhưng mang lại niềm vui ).
+ Chân thành, cởi mở, quý trọng tình cảm (thèm người, khao khát gặp gỡ và trò chuyện với mọi người).
+ Đời sống tinh thần phong phú (coi sách là bạn).
+ Có khát vọng cống hiến và lý tưởng sống cao cả (sẵn sàng xung phong ra trận bảo vệ tổ quốc; công việc 
gắn bó với bao anh em, đồng chí; nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng).
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Tác giả không đặt tên cho nhân vật nhằm nhấn mạnh tính khái quát của hình tượng.
+ Ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, giàu chất trữ tình.
+ Khắc họa nhân vật qua đối thoại để nhân vật tự bộc lộ
c.3. Liên hệ với nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê để 
thấy được lý tưởng sống của thế hệ trẻ Việt Nam những năm kháng chiến chống Mĩ.
- Khác nhau: hoàn cảnh sống, công việc
- Giống nhau: Họ sống, làm việc và chiến đấu trong hoàn cảnh vô cùng gian khổ, ác liệt; họ đều là những 
người trẻ tuổi, có khát vọng cống hiến cho đất nước 
=> Hai nhân vật đều là những con người có lí tưởng sống cao đẹp tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời 
kháng chiến chống Mĩ.
- Điểm 2,75 đến 3,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng, lập luận khá tốt nhưng 
một trong các luận điểm còn trình bày chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ.
- Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng nhưng lập luận chưa 
chặt chẽ.
- Điểm 0,75 đến 1,5: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề song lập luận chưa chặt chẽ, 
còn lúng túng trong diễn đạt.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx11_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_thai_nguyen_mo.docx