11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn

docx 41 trang Nhật Huy 12/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn

11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn
 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp, ngôn ngữ nhân vật trẻ trung, tự nhiên, giàu nữ tính.
+ Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng.
- Liên hệ, suy nghĩ về thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước:
+ Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh.
+ Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình.
+ Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời.
3. Kết bài
- Ngòi bút miêu tả tâm lý nhân vật sinh động, tác giả đã làm hiện lên cô nữ thanh niên xung phong vô 
cùng dũng cảm, trẻ trung và đầy nhiệt huyết, hào hùng.
- Qua nhân vật Phương Định chúng ta còn cảm nhận được hình ảnh, tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam trong 
những năm kháng chiến chống Mĩ hào hùng gian khổ. Họ là những con người Việt Nam anh hùng, là 
những ngôi sao xa xôi mãi lung linh, tỏa sáng.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 LONG AN NĂM HỌC: 2018 – 2019
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
 “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
 Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi”.
a, Ngữ liệu trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu ý nghĩa của văn bản.
b, “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi” được nhắc trong ngữ liệu của văn bản gợi nhớ thời điểm nào nào 
đất nước?
c, Tác giả dùng cụm từ “đói mòn đói mỏi” có tác dụng gì?
Câu 2: (1,0 điểm)
Thành ngữ “nói ra đầu ra đũa” liên quan đến phương châm hội thoại nào? 
Trình bày ý nghĩa của phương châm hội thoại đó.
Câu 3: (2,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
 “Tôi là con gái Hà Nội (1). Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá (2). Hai bím tóc dày, 
tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn (3). Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: 
“Cô gái có cái nhìn sao mà xa xăm”(4).
 (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
a, Tìm lời dẫn trực tiếp
b, Xác định khởi ngữ
c, Các câu trong ngữ liệu trên sử dụng phép liên kết gì? Chỉ ra từ ngữ liên kết.
PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
 Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành 
Long.
 ---------------HẾT--------------
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1:
a) Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm Bếp lửa của tác giả Bằng Việt.
Ý nghĩa của văn bản: Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ gợi lại nhưng 
kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn 
của người cháu đối vs bà cũng như đối với gia đình, quê hương, đất nước.
b) Câu thơ “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi" được nhắc tới gợi nhớ về thời điểm năm 1945, năm mà đất 
nước Việt Nam đã phải trải qua một nạn đói lịch sử với gần 2 triệu người chết, tập trung từ Quảng Trị đến 
Bắc Kì.
c) Tác dụng của việc dùng cụm từ “đói mòn đói mỏi": 
- Về mặt ngữ âm, nó tạo sự nhịp nhàng cho câu thơ
- Về mặt cấu trúc, nó tạo nên sự cân xứng cho từ ngữ;
- Về mặt nội dung ý nghĩa, nó tạo nên sự nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc về cảm giác nặng nề, u 
ám và lê thê của nạn đói đối với nhân vật trữ tình khi hồi tưởng về thời điểm ấy của lịch sử, của kỉ niệm 
với người bà.
Câu 2: Thành ngữ “nói ra đầu ra đũa” liên quan đến phương châm hội thoại cách thức.
Nội dung của phương châm hội thoại cách thức: Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành 
mạch, tránh cách nói mơ hồ.
Câu 3:
a) Lời dẫn trực tiếp: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!"
b) Khởi ngữ: Còn mắt tôi
c) Các câu trong ngữ liệu trên sử dụng các phép liên kết:
- Phép nối: còn
- Phép lặp từ ngữ: tôi
- Phép thế: con gái, cô gái
- Phép liên tưởng: bím tóc, cái cổ, mắt tôi
PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh niên.
- Nguyễn Thành Long là nhà văn quê ở Quảng Nam, ông đã có nhiều đóng góp cho nền văn học hiện đại 
Việt Nam ở thể loại truyện ngắn và kí. Ông thường đi nhiều nơi nên có một vốn sống vô cùng phong phú.
- Lặng lẽ Sa Pa là truyện lấy cảm hứng từ chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tác giả và nhân vật anh thanh 
niên đang làm nhiệm vụ khí tượng chính là hình ảnh trung tâm, ca ngợi những đóng góp thầm lặng của 
những người lao động trong công cuộc xây dựng đất nước.
2. Thân bài:
Phân tích vấn đề “Truyện đã khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động bình thường mà 
cao đẹp”.
=> Nhận xét đã khẳng định vẻ đẹp bình dị, khiêm nhường của anh thanh niên trong cuộc sống cũng như 
trong lao động.
a. Là con người thiết tha yêu cuộc sống:
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
- Được thể hiện qua tình cảm gắn bó, quan tâm, gần gũi của anh với những người xung quanh.
+ Thèm người, nhớ người, mong được trò chuyện anh đã dùng khúc gỗ chắn ngang đường.
+ Anh là người có trái tim biết yêu thương, sẻ chia, thân thiện: gửi củ tam thất cho vợ bác lái xe, trò 
chuyện cởi mở, tặng hoa, tặng quà ăn đường cho người vừa mới gặp lần đầu là ông họa sĩ, cố kĩ sư.
- Anh còn là người có tinh thần lạc quan trong một hoàn cảnh sống nhiều khó khăn, thử thách:
+ Biết tạo ra niềm vui cho cuộc sống của mình trồng hoa trước nhà.
+ Biết tổ chức một cuộc sống gọn gàng, ngăn nắp, tìm cho mình những thú vui lành mạnh: căn nhà anh ở 
sạch sẽ, đọc sách.
b. Là con người sống có lí tưởng, có niềm say mê và trách nhiệm với công việc.
- Rất say mê công việc đo gió, đo mưa trên đỉnh Yên Sơn:
+ Chấp nhận sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao mấy nghìn mét so với mặt biển, anh dám đối 
mặt và vượt lên nỗi cô đơn vì tình yêu công việc.
+ Coi công việc như một người bạn “ta với công việc là đôi”.
+ Thấy hạnh phúc khi được làm việc: tin vào ý nghĩa công việc mình làm, dự báo chính xác thời tiết giúp 
người nông dân sản xuất, giúp không quân bắn rơi máy bay.
- Làm việc với một tinh thần trách nhiệm rất cao:
+ Có những đêm trời lạnh giá anh vẫn trở dậy đo gió, đo mưa.
+ Anh đã vượt lên hoàn cảnh và vượt lên chính mình để hoàn thành công việc.
-> Tinh thần trung thực và ý thức trách nhiệm với nghề.
- Tất cả đều bắt nguồn từ lí tưởng sống đẹp của anh thanh niên:
+ Anh muốn góp sức mình vào công cuộc dựng xây và bảo vệ cuộc sống mới (công việc của anh giúp ích 
cho lao động sản xuất và chiến đấu)
+ Anh không lẻ loi, đơn độc mà tìm thấy những người bạn đồng hành trên con đường mình đã chọn: ông 
kĩ sư vườn rau Sa Pa, anh cán bộ địa chất lập bản đồ sét -> tất cả đều lặng lẽ và bền bỉ với đời sống, với 
công việc.
+ Anh tác động lớn tới ông họa sĩ và cố kĩ sư: Ông họa sĩ tìm thấy ở anh lí tưởng sáng tạo của mình. Còn 
cô kĩ sư cũng tìm thấy ở anh một tấm gương về tình yêu cuộc sống, tình yêu công việc.
=> Anh là hiện thân cho vẻ đẹp của một lớp người đang tích cực góp phần tạo dựng lên cuộc sống mới 
cho quê hương, đất nước.
c. Nghệ thuật khắc họa nhân vật
- Ngôi kể: ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông hoa sĩ, ngoài 
ra còn có điểm nhìn của cô kĩ sư và bác lái xe. Khiến cho câu chuyện về nhân vật trở nên khách quan, 
chân thực, có cái nhìn nhiều chiều về nhân vật. Qua cách nhìn và cảm xúc của các nhân vật, hình ảnh 
người thanh niên hiện lên rõ nét và đáng mến hơn.
- Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên làm 
công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn, Sa Pa.Tạo tình huống ấy khiến tác giả giới thiệu nhân vật một cách 
thuận lợi, nhất là đề nhân vật ấy hiện lên qua cái nhìn, ấn tượng của các nhân vật khác. Từ đó làm cho 
hình tượng của anh thanh niên trở nên khách quan, chân thực.
3. Kết bài
- Nêu cảm nhận của em về hình tượng anh thanh niên.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
- Trong truyện Lặng lẽ Sa Pa, tác giả đã ca ngợi những con người như anh thanh niên với nhân cách và 
tâm hồn, lí tưởng sống rất đẹp, sống cống hiến âm thầm không đòi hỏi tư lợi và đó cũng chính là thành 
công của tác giả Nguyễn Thành Long khi phác họa thành công hình ảnh những người lao động bình 
thường mà cao đẹp.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 LONG AN NĂM HỌC: 2017 – 2018
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi sau:
 Ta làm con chim hót Một mùa xuân nho nhỏ
 Ta làm một cành hoa Lặng lẽ dâng cho đời
 Ta nhập vào hòa ca Dù là tuổi hai mươi
 Một nốt trầm sao xuyến Dù là khi tóc bạc
a) Ngữ liệu trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản này được viết theo thể thơ gì?
b) Cho biết nội dung chính của ngữ liệu.
c) Theo em dụng ý của tác giả khi dùng đại từ "ta" trong ngữ liệu trên.
Câu 2: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi sau:
 [...]
 - Báo cáo hết! - Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ. - Năm phút nữa là mười. Còn hai mươi 
phút thôi. Bác và cô vào trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy.
 Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sỹ già. Ông theo liền anh thanh niên vào 
trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế. 
 (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
a) Tìm câu có chứa hàm ý và cho biết nội dung của hàm ý.
b) Theo em, người nghe có hiểu hàm ý của người nói không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
c) Viết lại câu in đậm thành câu có khởi ngữ.
PHẦN II. LÀM VĂN (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong đoạn trích "Chiếc lược ngà" của nhà văn Nguyễn Quang 
Sáng.
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Ngữ liệu trên được trích từ văn bản Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Thể thơ: 5 chữ
b) Nội dung chính của ngữ liệu: Ước nguyện của tác giả muốn cống hiến cho đời
c) Dụng ý của tác giả khi dùng đại từ "ta" trong ngữ liệu: Chữ “ta” trong hàng loạt hành động: “ta 
làm”, “ta nhập”, “ta xin hát” được gợi sắc thái trang trọng, thiêng liêng của một lời nguyện ước. 
Hơn nữa, đại từ “ta” sẽ tạo được sự lan tỏa và đồng cảm của mọi người – tác giả nói thay cho nhiều cái 
“tôi” khác.
Câu 2: (3,0 điểm)
a) Câu hàm ý: “Chè đã ngấm rồi đấy.”: Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông hoạ sĩ và cô con 
gái. Hàm ý là: Mời bác và cô vào uống nước.
b) Theo em, người nghe có hiểu hàm ý của người nói, điều đó chứng tỏ trong câu: "Ông theo liền anh 
thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế. "
c) Theo anh thanh niên vào trong nhà, ông đảo mắt nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế.
PHẦN II. LÀM VĂN (5,0 điểm)
Lập dàn ý cảm nhận về nhân vật bé Thu chi tiết
a) Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà
+ Nguyễn Quang Sáng (1932 - 2014) là một trong những nhà văn tiêu biểu của nền văn học cách mạng 
Việt Nam, tác giả của nhiều tác phẩm văn chương và kịch bản phim nổi tiếng.
Học tập trực tuyến
+ Truyện ngắn "Chiếc lược ngà" (1966) được tác giả viết khi đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, 
nội dung kể về câu chuyện cảm động về tình cha con trong hoàn cảnh éo le, khốc liệt của chiến tranh.
- Giới thiệu khái quát nhân vật bé Thu:
+ Bé Thu là nhân vật chính trong tác phẩm với những nét tính cách vô cùng đáng yêu, cá tính, là biểu 
tượng cho tình cảm cha con sâu nặng, thiêng liêng.
b) Thân bài
* Khái quát về tác phẩm
- Tình huống truyện:
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con ông Sáu sau 8 năm xa cách: chỉ biết nhau qua tấm hình, trong lúc người 
cha mong mỏi được nghe tiếng con gọi ba thì người con lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ 
tình cảm thì người cha phải ra đi.
+ Trở lại đơn vị, người cha dồn tất cả tình yêu thương vào việc làm cây lược ngà tặng con, nhưng chưa 
kịp trao cho con thì ông đã hi sinh trong một trận càn lớn của Mĩ - Ngụy.
- Cảnh ngộ của bé Thu: Ba đi chiến đấu từ khi bé còn rất nhỏ, nên hình ảnh người ba trong bé vô cùng ít 
ỏi. Gia đình chỉ cho bé xem hình ba mà thôi. Chính điều này đã gây ra những bi kịch giằng xé khi ba cô 
bé trở về thăm nhà mấy ngày sau tám năm xa cách.
* Bé Thu trong ngày đầu gặp cha
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
- Khi mới gặp, ông Sáu đưa tay ra đón Thu:
+ Thu đã giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác, lạ lùng, rồi hoảng sợ, mặt tái đi
+ Khi thấy ba em bỏ chạy vụt vào trong nhà và cầu cứu má
-> Hồn nhiên, ngây thơ hòa chút sợ hãi.
=> Thu không chấp nhận sự thật vì người ba mà mình xem trong hình không giống như ông Sáu ở ngoài 
thực.
* Bé Thu trong khoảng thời gian ông Sáu ở nhà
- Khi ba muốn gần gũi và vỗ về thì bé Thu xô ra, xem ông Sáu như người lạ
- Thu quyết không chịu gọi ông là ba, nói trống không, bất chấp sự trách móc của mẹ.
- Lúc phải chắt nước nồi cơm vừa to, vừa nặng quá sức mình, con bé cũng không chịu nhờ ông Sáu. Nó 
tự xoay sở để không phải gọi ông là ba, thậm chí gọi còn ông là "người ta".
- Khi ông Sáu gắp cho miếng trứng cá, nó liền hất luôn ra, làm đổ cả bát cơm.
- Lúc ông Sáu không kìm được nỗi đau khổ nên đánh nó, nó lập tức bỏ sang nhà bà ngoại.
=> Bé Thu phản ứng rất quyết liệt, thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh song cũng rất cá tính.
* Bé Thu khi nhận ra cha
- Khi bỏ sang nhà bà ngoại, Thu đã được ngoại giải thích, lí giải vì sao ba lại có vết thẹo dài đó, cuộc 
sống của ba gian khổ như thế nào, và chính chiến tranh đã khiến cho ba có một vết thương như thế.
-> Cô bé đã vô cùng buồn và áy náy, trằn trọc mãi không ngủ được, “nằm im, lăn lộn, thỉnh thoảng lại thở 
dài như người lớn”.
- Con bé đã thay đổi hoàn toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người:
+ Không còn bướng bĩnh và lạnh lùng hay nhăn mày cau có như trước
+ "vẻ mặt nó sám lại buồn rầu... nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa".
+ Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba, đôi mắt nó bỗng xôn xao.
-> Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm, nhận ra những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba.
- Khi ông Sáu cất lời từ biệt:
+ Con bé bỗng cất lên tiếng gọi ba xé lòng - tiếng gọi bị kìm nén suốt tám năm, tiếng gọi chất chứa bao 
tình yêu thương thắm thiết.
+ "Nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ 
ba nó”
+ Nó "ôm chặt lấy cổ ba", "nói trong tiếng khóc" để giữ không cho ba đi.
+ Nó khóc nức nở, hôn ba, hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả lên vết thẹo của ba.
-> Tiếng khóc vừa là tiếng khóc của sự ân hận, vừa là tiếng khóc của tình yêu thương, của nỗi buồn xa 
cách.
=> Dường như lúc này mọi khoảng cách giữa Thu với ba đã bị xóa bỏ. Cô bé không giấu giếm tình cảm 
của mình dành cho ba, nó lo sợ ba sẽ đi mất, cố mọi cách để giữ ba ở lại.
=> Tình yêu thương mãnh liệt Thu dành cho ba đã khiến tất cả mọi người xung quanh đều xúc động.
* Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Tạo dựng tình huống truyện đầy éo le, bất ngờ;
- Lựa chọn thời gian ngắn ngủi ba ngày để tạo độ nén về thời gian, độ căng của cảm xúc;
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
- Miêu tả tâm trạng nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói thể hiện sự quan sát tỉ mỉ và am hiểu tâm lí trẻ 
thơ của nhà văn.
- Nghệ thuật liệt kê được sử dụng hiệu quả.
c) Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của truyện, của hình ảnh nhân vật.
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu.
 DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Long An môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 LONG AN NĂM HỌC: 2015 – 2016
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Em hiểu gì về bút pháp nghệ thuật ước lệ được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng khi gợi tả vẻ đẹp của chị 
em Thúy Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều”? Tìm câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ trong 
bốn câu thơ sau:
 “Đầu lòng hai ả tố nga,
 Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
 Mai cốt cách tuyết tinh thần,
 Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.”
 (Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
b) Đoạn văn sau được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của văn bản 
đó.
 “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi 
xúc động.”
Câu 2: (3,0 điểm)
a) Xác định lỗi dùng từ trong mỗi câu sau và sửa lại để có những câu đúng:
a1. Bạn có yếu điểm là chưa tự tin trước đám đông người.
a2. Qua bài thơ “Nói với con” cho ta hiểu thêm về sức sống của một dân tộc miền núi.
a3. Nguyễn Duy là một nhà thi sĩ tài hoa.
b) Giải nghĩa thành ngữ “nói có sách, mách có chứng”. Cho biết thành ngữ này liên quan đến phương 
châm hội thoại nào? Nêu nội dung của phương châm hội thoại đó.
PHẦN II: LÀM VĂN (5,0 điểm)
 Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ “Bài thơ về tiểu 
đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx11_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_long_an_mon_va.docx