11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án)
11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 7 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC Mạch kiến Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1: Số câu 1 1 2 Nấm Số điểm 1 1 2 Câu số 1 2 Chủ đề 2: Số câu 2 1 1 2 4 2 Con người và Số điểm 2 1 1 2 6 2 sức khỏe Câu số 3; 5 4 7 9; 10 Chủ đề 3: Số câu 1 1 2 Sinh vật và Số điểm 1 1 2 môi trường Câu số 8 6 Tổng Số câu 3 3 2 2 8 2 Số điểm 3 3 2 2 8 2 DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4; 5): Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men Câu 2: Nếu nhìn thấy nấm lạ mọc nhiều em sẽ làm gì? A. Há về ăn. B. Không nên hái về ăn để tránh ngộ độc. C. Nhổ bỏ những cây nấm đi. D. Mang nấm về nhà trồng. Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: A. Ăn nhiều rau xanh B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo C. Ăn mặn D. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: Thực phẩm an toàn là: A. Thực phẩm được nấu chín. B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: Biểu hiện của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là: A. Chiều cao và cân nặng thấp hơn bình thường của độ tuổi. B. Hoa mắt, chóng mặt, da nhợt nhạt, xanh xao. C. Thừa nhiều cân so với cân nặng của độ tuổi. D. Tê lạnh chân tay, khó thở. Câu 6: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau: Lúa . . Câu 7: Nối tên nhóm chất dinh dưỡng với vai trò của chúng cho phù hợp? 1. Chất bột đường a. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh. 2. Chất đạm b. Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K ) 3. Chất béo c. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể d. Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất 4. Chất vi-ta-min khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể 5. Chất khoáng e. Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống Câu 8: Vì sao phải ăn đầy đủ các nhóm thức ăn? Câu 9: Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Câu 10: Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Học sinh làm đúng, mỗi câu chấm 1 điểm Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4; 5) Câu 1:C Câu 2: B Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: A Câu 6: Câu 7: (1-c, 2-e, 3- b, 4-a, 5-d) Câu 8: Vì ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng thì cơ thể mới phát triển tốt khoẻ mạnh và không mắc các bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng..vv. Câu 9: Những thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. Vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Câu 10: - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. - Không nên làm:Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. ĐỀ SỐ 8 MA TRẬN & ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC Mạch kiến thức, Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 2 Nấm Câu số 1 5 Số điểm 1đ 1đ 2đ Con người và sức Số câu 3 1 2 4 2 khỏe Câu số 2,3,4 7 9; 10 DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) Số điểm 3đ 1đ 2đ 4đ 2đ Số câu 1 1 2 Sinh vật và môi Câu số 6 8 trường Số điểm 1đ 1đ 2đ Số câu 5 3 2 8 2 Tổng Số điểm 5đ 3đ 2đ 8đ 2đ DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng và thực hiện yêu cầu sau: Câu 1: Trong các loại nấm sau, nấm nào gây hỏng thực phẩm? A. Nấm men B. Nấm rơm C. Nấm mốc D. Nấm hương Câu 2: Cần tránh những việc gì khi đi bơi hoặc tập bơi? A. Tuân thủ đúng quy định của bể bơi. B. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ ngay sau khi bơi. C. Đi bơi khi bị ốm, mệt, ăn thật no hoặc quá đói. D. Cần khởi động kĩ, đúng kĩ thuật động tác trước khi xuống hồ bơi. Câu 3: Nguyên nhân nào gây ra bệnh thừa cân, béo phì là gì? A. Ăn nhiều rau xanh. B. Uống nhiều nước. C. Thường xuyên vận động, tập thể dục. D. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động, bị căng thẳng. Câu 4: Vì sao chúng ta cần ăn đủ rau và hoa quả mỗi ngày? A. Vì rau và hoa quả cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất đạm. B. Vì rau và hoa quả cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ, vi-ta-min và chất khoáng. C. Vì rau và hoa quả cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất béo. D. Vì rau và hoa quả cung cấp cho cơ thể nhiều vi-ta-min và chất bột đường. Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S. Nếu nhìn thấy nấm lạ, mỌc nhiều em không hái về ăn để tránh ngộ độc. Nấm men dùng trong chế biến thực phẩm. Câu 6: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau: Cà rốt ....................... ................ Câu 7: Nối tên nhóm chất dinh dưỡng ở cột A với vai trò của chúng ở cột B cho phù hợp. A B 1. Chất bột đường a. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh và một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể. 2. Chất đạm b. Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K) 3. Chất béo. c. Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống. 4. Chất vi-ta-min và d. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Chất khoáng Câu 8: Chọn từ trong ngoặc đơn (mất cân bằng, sinh vật, chuỗi thức ăn, mắt xích) để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) Trong tự nhiên, khi số lượng của một .............. trong . tăng hoặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị .. Câu 10: Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẤN CHẤM Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm 1 C 1 Khoanh đúng vào chữ cái trước ý 2 C 1 đúng của mỗi câu được 1 điểm, HS 3 D 1 khoanh nhiều đáp án không ghi điểm. 4 B 1 5 Đ; Đ 1 HS điền đúng mỗi ý ghi 0,5 điểm. 6 Cà rốt Thỏ Cáo 1 HS điền đúng mỗi ý ghi 0,5 điểm. 7 1 – d; 2 – c; 3 – b ; 4 – A 1 HS nối đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm. Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một mắt HS điền đúng mỗi từ ghi 0,25 8 xích trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá mức 1 điểm. sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị mất cân bằng. Chúng ta phải sử dụng thực phẩm an toàn là vì: Sử - HS trả lời đúng mỗi ý ghi 0,5 dụng thực phẩm không an toàn có thể dẫn đến ngộ điểm. độc thực phẩm với một số biểu hiện như nôn, tiêu - Tùy vào mức độ diễn đạt của HS, 9 chảy, suy hô hấp; Nếu sử dụng thực phẩm không 1 GV xem xét ghi điểm cho phù hợp. an toàn lâu dài có thể gây ra bệnh ung thư và một số bệnh khó chữa khác dẫn đến tử vong. - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có - HS trả lời đúng mỗi ý ghi 0,5 áo phao, phương tiện cứu hộ và người lớn giám điểm. sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi - Tùy vào mức độ diễn đạt của HS, tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa GV xem xét ghi điểm cho phù hợp. 10 nước, rào kín ao, khu vực ngập nước, 1 - Không nên làm: Chơi đùa quanh ao, hồ, hố nước sâu; đi bơi ở sông, suối; lội qua dòng nước lớn, lội qua sông, suối trong mùa lũ, Tổng cộng: 10 điểm * Lưu ý: điểm toàn bài theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân; 0,5 thành 1. DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 9 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC (Kết nối tri thức với cuộc sống) Mạch kiến Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ năng số điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số câu 1 1 2 Chủ đề : Số điểm 0.5 1 1,5 Nấm Câu số 1 6 Số câu 3 2 1 3 3 Chủ đề : Con người và Số điểm 1.5 4 1 1,5 5 sức khỏe Câu số 2,3,4 7,8 10 Số câu 1 1 1 1 Chủ đề 3: Sinh vật và Số điểm 1 1 1 1 môi trường Câu số 9 5 Tổng Số câu 4 1 2 2 1 6 4 Số điểm 4 6 DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): Câu 1: (0,5 điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: a. Nấm rơm b. Nấm kim châm c. Nấm mốc d. Nấm men Câu 2: (0,5 điểm) Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều: a. Cơm tẻ b. Trái cây, quả chín c. Rau xanh d. Bánh kẹo Câu 3: (0,5 điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: a. Ăn nhiều rau xanh b. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động c. Ăn mặn d. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: (0,5 điểm) Thực phẩm an toàn là: a. Thực phẩm được nấu chín. b. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. c. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến d. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: (1 điểm) Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý: Cỏ . . Câu 6: (1 điểm) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: Nấm rất . Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và . rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như thân nấm và . (mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm) PHẦN II: Tự luận Câu 7: (2 điểm) Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Nêu vai trò của một trong các nhóm chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể? Câu 8: (2 điểm) Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? Câu 9: (1 điểm) Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng mà em biết? Câu 10: (1 điểm) Trong bữa cơm, Nam chỉ ăn thịt, cá .. mà không ăn rau xanh và hoa quả chín. Nếu em là bạn của Nam, em sẽ khuyên bạn điều gì? DeThiHay.net 11 Đề thi cuối kì 2 Khoa Học 4 KNTT (Có ma trận & đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): - 0,5 điểm Câu 1: c Câu 2: c Câu 3: b Câu 4: d Câu 5: (1 điểm )VD: Cỏ thỏ cáo Câu 6: (1 điểm ) Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 7: (2 điểm) - 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm. chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. (1 điểm) - nêu được vai trò của 1 trong 4 nhóm chất dinh dưởng kể trên (1 điểm) Câu 8: (2 điểm) - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (1 điểm) - Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. (1 điểm) Câu 9: (1 điểm) VD; gà ăn lúa, ngô. trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thịt Câu 10: (1 điểm) Cần khuyên bạn muốn cơ thể khỏe mạnh cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. Nếu chỉ ăn thịt, cá .. mà không ăn rau xanh và hoa quả chín thì cơ thể sẽ thiếu hụt vi- ta-min và chất khoáng khiến cho cơ thể không có sức đề kháng chống lại bệnh tật DeThiHay.net
File đính kèm:
11_de_thi_cuoi_ki_2_khoa_hoc_4_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

