10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn

docx 46 trang Nhật Huy 13/03/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn

10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn
 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
- Nghệ thuật:
+ Tiêu biểu cho nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. 
+ Nghệ thuật dùng từ, hệ thống từ láy trong 8 câu thơ cuối.
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ṬAO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT 
 TỈNH PHÚ YÊN NĂM ḤOC 2021 - 2022
 Môn thi: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
 Bản chất của học vấn phụ thuộc vào khả năng ứng dụng. Có học vấn mà không ứng dụng được 
vào cuộc sống thực tế thì chẳng khác gì vô học. [...]
 Theo như suy nghĩ của tôi, bản chất thật sự của học vấn là phải động não suy nghĩ, chứ không 
phải chỉ là đọc sách một cách đơn thuần.
 Để ứng dụng sống động suy nghĩ đó vào cuộc sống thực tế thì cần phải biết trù tính, lo liệu. Tức là 
phải quan sát sự vật. Phải suy đoán đạo lí của sự vật. Phải đưa ra chính kiến, cách nghĩ cách làm của 
bản thân mình. Ngoài ra, đương nhiên là còn phải đọc sách, phải viết sách. Phải nói lên ý kiến của mình 
cho người ta nghe. Phải tranh luận. Biết vận dụng tổng hợp các biện pháp như vậy thì mới được gọi là 
nghiên cứu học vấn.
 Quan sát sự vật, suy luận, đọc sách là cách để tích lũy tri thức. 
 Bàn bạc, tranh luận là cách để trao đổi tri thức. 
 Viết, diễn thuyết là cách để mở rộng tri thức.
 (Fukuzawa Yukichi, Khuyến học, Người dịch: Phạm Hữu Lợi, NXB Thế Giới, 2018, trang 167-168)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, “bản chất thật sự của học vấn” là gì?
Câu 3. Theo em, vì sao tác giả khuyên mọi người phải đọc sách?
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến “có học vấn mà không ứng dụng được vào cuộc sống thực tế thì chẳng 
khác gì vô học” không? Vì sao?"
II. LÀM VĂN (7,0 điểm) 
Câu 1. (3,0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích 
ở phần Đọc hiểu: bàn bạc, tranh luận là cách để trao đổi tri thức.
Câu 2 (4 điểm) Phân tích đoạn thơ sau:
 Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
 Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
 Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
 Mà sao nghe nhói ở trong tim.
 Mai về miền Nam thương trào nước mắt
 Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
 Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
 Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này...
 (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương, 
 Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, trang 58-59)
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận.
Câu 2: Theo đoạn trích, “bản chất thật sự của học vấn” là phải động não suy nghĩ.
Câu 3: Tác giả khuyên mọi người phải đọc sách vì:
- Sách lưu trữ kho tàng tri thức quý giá của nhân loại được lưu trữ qua nhiều đời.
- “Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả 
nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát.”
- Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ...”
- Những tri thức, kĩ năng trong sách giúp chúng ta chuẩn bị thiết thực, chủ động, hiệu quả để “làm được 
cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.”, tức là giúp người 
đọc:
+ Nâng cao nhận thức, bồi bổ trí tuệ, phát triển tâm hồn, tình cảm, rèn giũa hành động.
+ Đóng góp, làm giàu cho tri thức nhân loại.
Câu 4: Học sinh có thể đồng ý hoặc không đồng ý nhưng cần có kiến giải hợp lí. Hướng dẫn đồng ý vì:
- Học đi đôi với hành.
- “Vô học” chỉ tình trạng không có tri thức, ở đây là kiến thức tích lũy chỉ thể hiện ở lí thuyết, sách vở mà 
không áp dụng vào thực tế. Con người sống trong cuộc đời với muôn mặt đời thường chứ không đóng 
khung trong sách vở nên học vấn chỉ thực sự phát huy tác dụng khi ứng dụng vào cuộc sống thực tế.
- Khả năng áp dụng những điều học được vào thực tế thể hiện sự linh hoạt của chủ thể, cho thấy năng lực 
thật của con người chứ không phải sự sao chép, học vẹt.
Không đồng ý vì:
- Những người vô học không nhất thiết phải là không áp dụng vào thực tế mà vì thật sự không có kiến 
thức gì để áp dụng.
- Vô học còn được kể đến trong trường hợp tích lũy được tri thức, có năng lực nhưng lại áp dụng vào 
những việc có hại cho cộng đồng.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
a. Giải thích:
- Tranh luận: đưa ra ý kiến cá nhân dưới hình thức trao đổi với người khác để rút ra nhận thức đúng đắn.
- Tri thức: những hiểu biết con người tích lũy được qua thời gian. -> Ý kiến đưa ra một cách trao đổi kiến 
thức để thu về những hiểu biết sâu sắc, mới mẻ đó là thông qua bàn bạc, tranh luận với người khác.
b. Vì sao bàn bạc, tranh luận lại là cách để trao đổi tri thức?
- Những hiểu biết của cá nhân chưa chắc đã chính xác, thông qua quá trình tranh luận, những điều còn 
chưa rõ được làm sáng tỏ hoặc được bày tỏ ý kiến của mình để có cái nhìn thấu đáo, sâu sắc hơn.
- Qua quá trình bàn bạc, tranh luận, những bên tham gia được tiếp thu cả hiểu biết mà trước đó mình chưa 
nhận ra.
c. Làm thế nào để có thể trao đổi tri thức thông qua việc bàn bạc, tranh luận.
- Có cơ sở kiến thức vững chắc, hiểu biết rõ ràng về vấn đề cần tranh luận.
- Tranh luận trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau, khách quan, cùng phát triển.
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
- Tự bản thân phải rút ra được những tích lũy sau mỗi lần tranh luận, chủ động tiếp thu những điều mới 
mẻ, bổ ích.
Dẫn chứng: Học sinh sử dụng dẫn chứng hợp lí để làm sáng tỏ.
d. Phản đề
- Phê phán những người không biết trao đổi, tranh luận để có thêm những kiến thức mới.
- Có những người có tri thức nhưng không bàn bạc, tranh luận dựa trên cơ sở góp ý, xây dựng mà luôn 
cho mình là đúng.
e. Liên hệ bản thân: 
Em làm thế nào để tích lũy và trao đổi tri thức?
Câu 2:
1. Mở bài 
- Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và tác phẩm "Viếng Lăng Bác"
- Giới thiệu về nội dung, vị trí đoạn thơ.
2. Thân bài 
a. Cảm xúc của nhà thơ khi ở trong lăng:
– Khổ thơ thứ ba diễn tả thật xúc động cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào lăng viếng Bác. Khung 
cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà 
thơ gợi tả rất đạt:
“... Bác nằm trong giấc ngủ bình yên 
Giữa một vầng trăng sáng diệu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim” 
+ Cụm từ “giấc ngủ bình yên” diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, 
trong trẻo của không gian trong lăng Bác.
+ Bác còn mãi với non sông đất nước như trời xanh còn mãi mãi, Người đã hóa thành thiên nhiên, đất 
nước, dân tộc. Tác giả đã rất đúng khi khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc vĩnh hằng như trời 
xanh không bao giờ mất đi.
b. Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ trước lúc khi trở về miền Nam:
- Khổ thơ thứ tự (khổ cuối) diễn tả tâm trạng lưu luyến của nhà thơ. Muốn ở mãi bên lăng Bác, nhưng tác 
giả cũng biết rằng đến lúc phải trở về miền Nam, chỉ có cách gửi lòng mình bằng cách hóa thân, hòa nhập 
vào những cảnh vật ở bên lăng Bác để luôn được ở bên Người.
 “Mai về miền Nam thương trào nước mắt 
 Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác 
 Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
 Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này” 
– Từ “muốn làm được lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ thể hiện được ước muốn, sự tự nguyện của 
tác giả. Hình ảnh cây tre lại xuất hiện khép bài thơ lại một cách khéo léo.
- Tác giả muốn làm con chim, làm đóa hoa, làm cây tre trung hiếu, muốn được gắn bó bên Bác:
 “Ta bên Người, Người tỏa sáng trong ta
 Ta bỗng lớn ở bên Người một chút” 
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
+ Qua hai khổ thơ cuối, nhà thơ đã thể hiện được niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng 
lăng Bác, thể hiện được những tình cảm thành kính, sâu sắc với Bác Hồ.
3. Kết bài 
- Khái quát lại những đặc sắc nội dung, nghệ thuật và tài năng của nhà thơ Viễn Phương trong hai khổ thơ 
cuối nói riêng, trong cả bài thơ nói chung.
- Bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ṬAO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT 
 TỈNH PHÚ YÊN NĂM ḤOC 2020 - 2021
 Môn thi: NGỮ VĂN
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
 (1) Cuộc sống này vốn không chỉ có hương thơm của hoa hồng và vẻ thơ mộng của dòng sông, nó 
còn có cả những phút giây bị gai hoa hồng đâm đến ứa máu hoặc vẫy vùng giữa dòng nước chảy xiết. 
Bên cạnh những niềm vui là những khó khăn và cạm bẫy luôn chực chờ chỉ cần bạn lơ là mất cảnh giác 
chúng sẽ xô tới. Chính những khó khăn thử thách ấy sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản 
tốt hơn.
 (2) Sẽ có những lúc bạn hoang mang, chông chênh, mệt mỏi và hoàn toàn mất phương hướng. Đó 
có thể là khi bạn thi trượt cuộc thi mà bạn nghĩ là quan trọng nhất đời mình. Đó là khi người bạn thân 
nhất quay lưng đi sau khi đâm vào lưng bạn một vết dao.
[...]
 (3) Để vượt qua được những khoảnh khắc đó, bạn phải tìm kiếm cho mình một điểm tựa vững chắc 
luôn cho bạn lời khuyên và không bao giờ rời xa. Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, 
nhưng điểm tựa thì không, mỗi người hãy tìm kiếm cho mình một điểm tựa. Có một loại điểm tựa như thế, 
thường được gọi là “trọng tâm cuộc đời”.
 (Phi Tuyết, Sống như ngày mai sẽ chết, 
 NXB Thế giới, 2017, tr.37-39) 
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, cuộc sống này có những gì ? (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra và gọi tên các phép liên kết về hình thức được sử dụng trong đoạn (2). (1,0 điểm)
Câu 4. Theo em, vì sao tác giả cho rằng: Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng 
điểm tựa thì không ? (1,0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: 
Chính những khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn.
Câu 2. (4,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 Quê hương anh nước mặn, đồng chua
 Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
 Anh với tôi đôi người xa lạ
 Tự phương trời chăng hẹn quen nhau,
 Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
 Đêm rét chung chăn thành đội tri kỉ.
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
 Đồng chí !
 Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
 Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
 (Trích Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.128)
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận
Câu 2. Theo tác giả, cuộc sống này vốn không chỉ có hương thơm của hoa hồng và vẻ thơ mộng của dòng 
sông, nó còn có cả những phút giây bị gai hoa hồng đâm đến ứa máu hoặc vẫy vùng giữa dòng nước chảy 
xiết.
Câu 3. Phép liên kết về hình thức được sử dụng trong đoạn (2):
Phép thế: "đó" = "những lúc bạn hoang mang, chông chênh, mệt mỏi và hoàn toàn mất phương hướng."
Phép lặp: "là khi", "bạn"
Câu 4. 
Gợi ý: Tác giả cho rằng: Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng điểm tựa thì không, 
vì:
+ Điểm tựa là thứ vững chắc, nó chính là niềm tin xuất phát từ trong tâm mỗi chúng ta.
Chỉ cần có điểm tựa mọi khó khăn sẽ không làm ta gục ngã.
+ Điểm tựa sẽ giúp ý chí của ta thêm vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách.
=>Qua câu nói này, tác giả muốn nhấn mạnh ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của điểm tựa.
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Giới thiệu vấn đề: ý kiến Chính những khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một 
phiên bản tốt hơn.
Giải thích vấn đề - Khó khăn, thử thách là những trở ngại mà con người sẽ gặp phải trong cuộc sống. - 
Nhào nặn là hoạt động, tác động làm cho biến đổi dần, hình thành nên cái mới.
=> Cả câu nói khẳng định những trở ngại trong cuộc sống góp phần giúp con người trưởng thành hơn.
Bàn luận vấn đề 
- Vì sao nói khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn thành phiên bản tốt hơn?
+ Đem đến cho con người những bài học quý giá trong cuộc sống. Đó có thể là bài học về công việc, tình 
yêu,...
+ Rèn luyện ý chí, tôi luyện tính cách của con người.
+ Giúp con người trở nên bản lĩnh, trưởng thành hơn.
+ Giúp con người biết trân quý những thành công mình có được.
+ Giúp con người thấu hiểu lẽ đời và biết sống khiêm nhường.
= > Khó khăn, thử thách giúp bạn rút ra những bài học kinh nghiệm, giúp bạn có sức mạnh, niềm tin, lòng 
kiên trì vượt qua mọi thử thách. Từ một con người non nớt, mềm yếu nhờ khó khăn, thử thách, nhờ vấp 
ngã mà bạn ngày càng trưởng thành, vững vàng và tốt đẹp hơn.
- Khó khăn, thử thách luôn hiện diện trong cuộc sống, là một phần tất yếu cuộc sống. Sau khi vượt qua 
khó khăn, thử thách con người sẽ có được những thành quả quý giá. Vì vậy không nên nản chí.
- Phê phán những người sống thiếu ý chí, ngại khó.
Kết thúc vấn đề: Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân.
Câu 2.
Mở bài:
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
- Giới thiệu ngắn gọn tác giả Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí” - là một trong số những bài thơ hay nhất, 
tiêu biểu nhất của Chính Hữu và cũng là của nền thơ kháng chiến.
- Qua bài thơ ta càng hiểu rõ hơn về cơ sở hình thành tình đồng chí cũng như tình cảm mà các anh dành 
cho nhau.
Thân bài: 
1. Khái quát chung: Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác mùa xuân năm 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt – Bắc 
thu đông (1947). Bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đấu 
của bộ đội ta trong những ngày đầu kháng chiến.
– Bài thơ được in trong tập “Đầu súng trăng treo” ( 1966) – tập thơ phần lớn viết về người lính trong cuộc 
kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Cơ sở hình thành tình đồng chí
- Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân của những người lính:
"Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
"Anh" ra đi từ vùng "nước mặn đồng chua", "tôi" từ miền "đất cày lên sỏi đá". Hai miền đất xa nhau, "đôi 
người xa lạ" nhưng cùng giống nhau ở cái "nghèo". Hai câu thơ giới thiệu thật giản dị hoàn cảnh xuất 
thân của người lính: họ là những người nông dân nghèo.
- Tình đồng chí hình thành từ sự cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lý tưởng, sát cánh bên nhau trong 
hàng ngũ chiến đấu:
"Súng bên súng, đầu sát bên đầu"
Họ vốn "chẳng hẹn quen nhau" nhưng lý tưởng chung của thời đại đã gắn kết họ lại với nhau trong hàng 
ngũ quân đội cách mạng. "Súng" biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, "đầu" biểu tượng cho lý tưởng, suy 
nghĩ. Phép điệp từ (súng, đầu, bên) tạo nên âm điệu khoẻ, chắc, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lý 
tưởng, cùng chung nhiệm vụ.
- Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chan hoà và chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui:
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Cái khó khăn thiếu thốn hiện lên: đêm rét, chăn không đủ đắp nên phải "chung chăn". Nhưng chính sự 
chung chăn ấy, sự chia sẻ với nhau trong gian khổ ấy đã trở thành niềm vui, thắt chặt tình cảm của những 
người đồng đội để trở thành "đôi tri kỷ".
=> Sáu câu thơ đầu đã giải thích cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chí giữa những người đồng 
đội. Câu thơ thứ bảy như một cái bản lề khép lại đoạn thơ một để mở ra đoạn hai.
3. Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí
- Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau. Những người lính gắn bó với 
nhau, họ hiểu đến những nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:
 Ruộng nương anh gửi bạn thân cày,
 Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, 
giếng nước gốc đa,... Từ "mặc kệ"cho thấy tư thế ra đi dứt khoát của người lính. Nhưng sâu xa trong 
 DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh Lớp 10 tỉnh Phú Yên môn Văn - DeThiHay.net
lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương. Ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình dung thấy gian nhà không đang lung 
lay trong cơn gió nơi quê nhà xa xôi.
- Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính :
+ Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống pháp hiện lên 
rất cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày, sự khổ sở của những cơn sốt rét rừng hành hạ, 
trời buốt giá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cả máu. Nhưng những 
người lính vẫn cười bởi họ có hơi ấm và niềm vui của tình đồng đội "thương nhau tay nắm lấy bàn tay".
+ Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày" và thời tiết "buốt giá". Cặp 
từ xưng hô "anh" và "tôi" luôn đi với nhau, có khi đứng chung trong một câu thơ, có khi đi sóng đôi trong 
từng cặp câu liền nhau diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội.
Kết bài: Tổng kết cảm nhận của em.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx10_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_lop_10_tinh_phu_yen_mon_va.docx