Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án)
Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B B A A B D C B A D D D D B B C A A PHẦN II: 1 2 3 4 D S S D S S D D D S D S D S S D PHẦN III: 1 2 3 4 5 6 48,3 677 305 31,1 0,9 3,2 DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2025-2026 NINH BÌNH MÔN THI: ĐỊA LÍ - THPT, GDTX ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài: 50 phút) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng già hóa chủ yếu do A. duy trì mức sinh thay thế, số lao động tăng nhanh, số trẻ em tăng. B. dân số tăng nhanh, nguồn lao động đông, thành tựu trong y tế. C. nâng cao chất lượng cuộc sống, tuổi thọ tăng, chính sách dân số. D. kinh tế phát triển, chất lượng giáo dục tăng, quy mô dân số lớn. Câu 2. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn. B. sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới. C. có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần. D. kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi. Câu 3. Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta là A. tủ lạnh. B. quần áo. C. máy tính. D. sữa tươi. Câu 4. Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm A. chủ yếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. B. dựa vào nguồn vốn của Nhà nước. C. mới xuất hiện trong những năm gần đây. D. thị trường tiêu thụ trong nước lớn. Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng phát triển nông nghiệp ở nước ta? A. Đầu tư mạnh vào giống mới, kinh doanh theo chuỗi giá trị, an toàn thực phẩm. B. Phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hoá, liên kết trong sản xuất. C. Chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên. D. Giảm trồng trọt, hợp tác quốc tế, tập trung đầu tư vào các dự án cần vốn lớn. Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? A. Nhiều cao nguyên ba dan. B. Ven biển có nhiều cồn cát. C. Núi có hướng vòng cung. D. Đồi, núi thấp chiếm ưu thế. Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở nước ta hiện nay? A. Mục đích chủ yếu phát triển du lịch sinh thái. B. Bao gồm hoạt động lâm sinh và khai thác gỗ. C. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật. D. Tăng cường khai thác gỗ trong rừng đặc dụng. Câu 8. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây? A. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa. B. Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam. C. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn. D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau. Câu 9. Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế nước ta là A. bảo tồn, phát huy các ngành nghề truyền thống. B. giảm nhập khẩu nguyên liệu, đa dạng sản xuất. C. định hướng, điều tiết, dẫn dắt lĩnh vực then chốt. D. tăng nguồn vốn, mở rộng thị trường xuất khẩu. DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng về ngành sản xuất điện ở nước ta? A. Các nhà máy thuỷ điện phân bố ở đồng bằng. B. Nhiên liệu sản xuất điện được đa dạng hóa. C. Cơ cấu sản lượng chủ yếu là thủy điện. D. Điện gió phát triển mạnh nhất ở miền Bắc. Câu 11. Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là A. đa dạng cây trồng, vật nuôi, hạn chế phụ thuộc vào tự nhiên. B. phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế. C. tạo việc làm mới cho lao động, khai thác tối đa tài nguyên. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hạn chế nhập khẩu thực phẩm. Câu 12. Cho biểu đồ: Biểu đồ sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024) Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024? A. Từ năm 2010 đến năm 2024, sản lượng than sạch tăng nhanh hơn dầu thô khai thác trong nước. B. Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010 đến năm 2024. C. Sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010. D. Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010 đến năm 2024. Câu 13. Khó khăn trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là A. kinh tế chuyển dịch chậm, sức ép việc làm, nhà ở, ô nhiễm môi trường. B. không gian đô thị thu hẹp, công nghiệp hóa chậm, lao động thất nghiệp nhiều. C. mật độ dân cư cao, lao động dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn, quy hoạch đô thị hạn chế. D. hạ tầng thiếu đồng bộ, số dân đô thị tăng nhanh, tỉ lệ dân số thành thị giảm. Câu 14. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là A. cây rau đậu. B. cây ăn quả. C. cây công nghiệp. D. cây lương thực. Câu 15. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là A. hình thành khu công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. tăng cường chế biến sâu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa. C. đẩy mạnh kinh tế tư nhân, ưu tiên ngành cần nhiều lao động. DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net D. phát triển các cụm liên kết công nghiệp, nội địa hóa sản phẩm. Câu 16. Thành phố nào sau đây ở nước ta không giáp biển? A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng. Câu 17. Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở miền núi nước ta rõ rệt nhất là A. xói mòn. B. nhiễm mặn. C. nhiễm phèn. D. glây hóa. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay? A. Chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.B. Gia súc nuôi nhiều là lợn, bò, trâu. C. Sản phẩm nuôi chủ yếu để xuất khẩu.D. Giá trị kinh tế ngành chăn nuôi tăng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; nâng cao hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi; cải tiến bảo quản, chế biến sản phẩm và chế tạo các loại vật tư, máy móc thiết bị chuyên dụng. Nước ta đã quy hoạch 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 nhưng tính đến năm 2023 mới có 6 khu đi vào hoạt động cùng với sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp và hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là nguồn lực quan trọng để xây dựng hạ tầng cơ bản cho các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do tăng số lượng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đi vào hoạt động và lao động có trình độ cao. Tính đến năm 2023, nước ta có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đi vào hoạt động. Nhiệm vụ của khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất và chất lượng cao. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Số lượng lao động có việc làm phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2015 2020 2023 2024 Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi 7,5 5,6 5,3 4,7 25 - 49 tuổi 31,7 33,9 31,7 31,8 Trên 50 tuổi 14,0 14,1 14,3 15,3 Tổng số 53,2 53,6 51,3 51,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) a) Số lượng lao động nhóm 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi. b) Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu số lượng lao động có việc làm phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2015 và năm 2024. c) Năm 2024, nhóm trên 50 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta. d) Lực lượng lao động nước ta đông do dân số nước ta có quy mô lớn, xu hướng già hóa. Câu 3. Cho thông tin sau: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài. a) Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu. b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định quá trình công nghiệp hóa của nước ta. c) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn. d) Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu. Câu 4. Cho thông tin sau: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta biểu hiện rõ nét qua các quá trình ngoại lực. Nhiệt độ và độ ẩm cao thúc đẩy quá trình phong hóa diễn ra nhanh chóng, tạo lớp vỏ phong hóa vụn bở dày, dễ thấm nước; là điều kiện cho xâm thực và bồi tụ phát triển. Ở miền núi, xâm thực do mưa và dòng chảy làm địa hình bị chia cắt; đặc biệt, quá trình các-xtơ diễn ra mạnh mẽ trên đá vôi, tạo nên các dạng địa hình độc đáo như hang động và cánh đồng các-xtơ. a) Các đỉnh núi đá vôi và hang động của Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) là kết quả sự nâng lên kiến tạo khối đá vôi cổ kết hợp với phong hóa hóa học. b) Địa hình các-xtơ trên các khu vực đá vôi nước ta là kết quả của quá trình xâm thực hóa học mà không có quá trình bồi tụ đi kèm. c) Cánh đồng các-xtơ và hang động ở nước ta là những dạng địa hình các-xtơ rất độc đáo của miền nhiệt đới ẩm. d) Ở miền núi nước ta, quá trình bồi tụ diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình xâm thực làm cho địa hình có xu hướng ngày càng bằng phẳng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa hè thu ở nước ta năm 2024 Vụ lúa Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) Đông xuân 2 954,1 20 333,9 Hè thu 2 627,1 15 353,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa vụ hè thu ở nước ta thấp hơn vụ lúa đông xuân bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Năm 2024, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 53,4%. Hãy cho biết năm 2024, số lao động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Cà Mau năm 2023 DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm) 14,1 14,8 1,6 145,5 182,2 261,7 557,8 264,3 481,2 476,1 225,7 24,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình tại trạm khí tượng Cà Mau năm 2023 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Năm 2024, sản lượng điện phát ra của nước ta đạt 293,1 tỉ KWh, tổng số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là `676,8 nghìn ha, năm 2024 là 420,1 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 triệu ha. Hãy cho biết năm 2024, diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ------ HẾT ------ DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Phần I: Mỗi câu trả lời đúng đáp án được 0,25 điểm. 1. C 2. B 3. D 4. D 5. D 6. B 7. C 8. A 9. D 10. B 11. B 12. C 13. A 14. D 15. B 16. A 17. A 18. C Phần II: - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm. a b c d 1 Sai Sai Sai Đúng 2 Sai Đúng Sai Đúng 3 Đúng Đúng Sai Đúng 4 Đúng Sai Đúng Sai Phần III: Mỗi câu trả lời đúng đáp án được 0,25 điểm. 1 2 3 4 5 6 10,4 24,2 221 2893 37,9 31,8 -----HẾT----- DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LẦN 2 – NĂM HỌC 2025 - 2026 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH Môn: Địa lí – lớp 12 THPT, GDTX ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài: 50 phút) MÃ ĐỀ: 1701 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay A. chủ yếu là khách quốc tế. B. có trượt tuyết ở núi cao. C. chú trọng tính bền vững. D. loại hình kém đa dạng. Câu 2. Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Thuộc vùng nội chí tuyến. B. Trong vùng ít thiên tai. C. Gần trung tâm Đông Á. D. Nằm sâu trong lục địa. Câu 3. Thiên tai thường xảy ra trong mùa khô ở khu vực miền núi nước ta là A. sạt lở đất. B. lũ quét. C. xâm nhập mặn. D. hạn hán. Câu 4. Trung tâm công nghiệp thuộc vùng Đông Nam Bộ là A. Biên Hòa. B. Phan Thiết. C. Cần Thơ. D. Quy Nhơn. Câu 5. Lao động ở nước ta hiện nay được sử dụng nhiều nhất trong A. khu vực kinh tế Nhà nước. B. nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. C. công nghiệp và xây dựng. D. khu vực kinh tế ngoài Nhà nước. Câu 6. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta hiện nay A. phần lớn nguyên liệu nhập khẩu. B. phân bố rộng khắp các vùng. C. cơ cấu ngành còn kém đa dạng. D. sản lượng có xu hướng giảm. Câu 7. Các khoáng sản nổi bật ở Đồng bằng sông Hồng là A. khí tự nhiên, chì – kẽm. B. than, vật liệu xây dựng. C. đất hiếm, a-pa-tit. D. kim loại, dầu mỏ. Câu 8. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiều dân tộc, tỉ lệ lớn nhất là người Kinh. B. Quy mô dân số đông nhưng đang giảm dần. C. Mật độ dân số cao, đồng đều giữa các vùng. D. Tỉ số giới tính khá cân bằng nhất là khi sinh. Câu 9. Cây hồ tiêu của nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên. Câu 10. Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do A. khí hậu phân hóa rõ rệt, có các quần đảo xa bờ. B. có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió. C. hệ sinh thái biển đa dạng, nhiều suối nước nóng. D. nhiều bãi biển, đảo và bán đảo phong cảnh đẹp. Câu 11. Ngành giao thông vận tải đường sắt của nước ta hiện nay A. phân bố rộng khắp các vùng trong cả nước. B. đã kết nối với mạng lưới đường sắt quốc tế. DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net C. có tỉ trọng cao trong khối lượng hàng vận chuyển. D. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại hàng đầu khu vực. Câu 12. Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn chủ yếu do A. khối khí di chuyển qua biển kết hợp với địa hình. B. nằm trong vùng khí áp cao có gió mùa hoạt động. C. ảnh hưởng của dòng biển lạnh chạy ở ven bờ. D. địa hình chủ yếu là núi cao làm giảm nhiệt độ. Câu 13. Hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm của Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là A. chỉ tập trung trồng chè đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. B. tăng cường sử dụng phân bón nâng cao năng suất. C. hình thành các vùng đa canh để ổn định thị trường. D. sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến. Câu 14. Cho biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sản lượng xi măng phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2019 – 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Sản lượng xi măng ở nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2019 – 2022. B. Tỉ trọng sản lượng xi măng trong khu vực ngoài Nhà nước luôn lớn nhất. C. Sản lượng xi măng ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất. D. Tỉ trọng sản lượng xi măng trong khu vực Nhà nước có xu hướng tăng. Câu 15. Ý nào sau đây đúng về hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay? A. Tỉ trọng trị giá nhập khẩu trong cơ cấu có xu hướng tăng. B. Vùng kém phát triển có trị giá nhập khẩu cao hơn vùng khác. C. Đẩy mạnh nhập khẩu máy móc hiện đại từ nước phát triển. D. Chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng và nguyên nhiên liệu. Câu 16. Đồng bằng sông Cửu Long phải sử dụng hợp lý tự nhiên chủ yếu do A. tác động của biến đổi khí hậu, hạn mặn gia tăng, cơ cấu kinh tế chưa đa dạng. B. vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao vị thế của vùng. C. góp phần phát triển đa dạng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch. D. tự nhiên phong phú nhưng cũng nhiều khó khăn, đảm bảo phát triển bền vững. Câu 17. Dãy Hoàng Liên Sơn chủ yếu tác động đến A. hoạt động của gió mùa Đông Bắc và sự thay đổi chế độ nhiệt theo độ cao. B. sự phân hóa lượng mưa giữa vùng núi Đông Bắc và đồng bằng ven biển. DeThiHay.net Tuyển chọn đề thi thử Trung học phổ thông 2026 môn Địa lí (22 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net C. tính cận nhiệt ở vùng núi Tây Bắc và tính ôn đới ở vùng núi Đông Bắc. D. phân hóa thiên nhiên theo Bắc – Nam và Đông – Tây ở vùng núi phía Bắc. Câu 18. Thế mạnh chủ yếu để Bắc Trung Bộ phát triển thủy sản là A. vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản dồi dào, địa hình bờ biển đa dạng. B. chất lượng cuộc sống chưa cao, nhiều ao hồ, đầm phá, rừng ngập mặn. C. hệ thống tàu thuyền được đầu tư, nhiều bãi cá tôm, có ngư trường lớn. D. ngư dân giàu kinh nghiệm, tàu thuyền rất hiện đại, đường bờ biển dài. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn thông tin sau: "Thiên nhiên Việt Nam nổi bật với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hóa đa dạng và phức tạp..." a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta được thể hiện rõ nét qua các yếu tố như khí hậu, sông ngòi, địa hình, sinh vật, khoáng sản, đất đai. b) Nước ta có nhiều loài động vật, thực vật khác nhau phản ánh sự đa dạng của địa hình và khí hậu. c) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên có nền nhiệt độ thấp hơn so với hai miền còn lại. d) Sự phân hóa thiên nhiên là yếu tố chủ yếu tạo nên đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau giữa các miền, đồng thời cũng là cơ sở quan trọng để phân vùng kinh tế ở nước ta hiện nay. Câu 2. Cho bảng số liệu: Sản lượng điện của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và 2022 Quốc gia Thái Lan In-đô-nê-xi-a Lào 2018 204,4 276,9 34,4 2022 215,8 306,1 40,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê) a) Sản lượng điện của In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Lào đều tăng trong giai đoạn 2018 – 2022. b) Tốc độ tăng sản lượng điện của Thái Lan cao hơn của Lào và thấp hơn của In-đô-nê-xi-a. c) Trong giai đoạn 2018 – 2022, trung bình mỗi năm sản lượng điện tăng thêm của In-đô-nê-xi-a cao hơn của Lào. d) Năm 2022, dân số của In-đô-nê-xi-a là 278,8 triệu người, của Thái Lan là 71,74 triệu người nên sản lượng điện bình quân theo đầu người ở In-đô-nê-xi-a cao hơn Thái Lan. Câu 3. Cho đoạn thông tin sau: Tây Nguyên là vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở để vùng phát triển nhiều ngành như trồng cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, thủy điện, khai thác khoáng sản và du lịch. Bên cạnh đó vùng cũng còn tồn tại nhiều nơi hạn chế cần khắc phục. Việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc phòng . a) Việc khai thác các thế mạnh ở Tây Nguyên sẽ giúp tăng cường tiềm lực kinh tế, duy trì môi trường hòa bình, ổn định, củng cố an ninh quốc phòng của vùng. b) Các loại hình du lịch nổi bật của Tây Nguyên như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn với các giá trị độc đáo của các dân tộc chủ yếu được hình thành trên cơ sở tăng cường vật chất kĩ thuật. DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_chon_de_thi_thu_trung_hoc_pho_thong_2026_mon_dia_li_22.docx

