Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án)
Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 5: Một nhà máy sử dụng tinh bột trong ngũ cốc (50% tinh bột trong nguyên liệu) để sản xuất ethyl alcohol. Biết rằng hiệu suất tổng thể của quá trình lên men là 80%. Để sản xuất được 1,84 tấn ethyl alcohol, lượng ngũ cốc cần dùng là bao nhiêu tấn? Câu 6: Cho 27,9 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m? -------------- HẾT --------------- (Cho biết: C = 12, H = 1, O = 16, K = 39, Na=23, Ag=108) ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. A 2. B 3. C 4. B 5. B 6. D 7. A 8. D 9. D 10. B 11. D 12. A 13. D 14. B 15. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d Đáp án S S Đ Đ Đ S Đ S Đ S S S Đ Đ Đ S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1: 2 Câu 2: 1 Câu 3: 3 Câu 4: 858 Câu 5: 8,1 DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 12 TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ Thời gian làm bài: 45 phút Cho nguyên tử khối của các nguyên tố là C = 12, O = 16, H = 1, N = 14, Na = 23, K = 39. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng? A. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng. B. Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK. C. Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp. D. Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo. Câu 2: Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các A. đơn vị glucose. B. acid béo. C. đơn vị hydrocarbon. D. đơn vị α-amino acid. Câu 3: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây? A. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước. B. Rửa bằng nước. C. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước. D. Rửa bằng xà phòng. Câu 4: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính (vừa có tính acid vừa có tính base)? A. Amine. B. Glucose. C. Amino acid D. Ester. Câu 5: Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau: Ester X Y Z T Độ tan (g/100 g nước) 8,7 10,5 2,2 4,9 Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là A. T. B. X. C. Y. D. Z. Câu 6: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa A. chủ yếu gốc acid béo không no. B. glycerol trong phân tử. C. chủ yếu gốc acid béo no. D. gốc acid béo. Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Khi đó thấy trong ống nghiệm A. ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết. B. thu được dung dịch màu xanh nhạt. C. thu được dung dịch màu xanh tím. D. có kết tủa màu nâu đỏ. Câu 8: Hydrogen hóa hoàn toàn 8,84 gam triolein thành tristearin cần dùng vừa đủ a mol khí H2. Giá trị của a là A. 0,01. B. 0,06. C. 0,02. D. 0,03. DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 9: Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước là do: A. Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử amino acid. B. Có mạch cacbon thẳng nên dễ sắp xếp thành mạng tinh thể. C. Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trong điều kiện thường. D. Có khối lượng phân tử nhỏ nên dễ khuếch tán. Câu 10: Amine nào sau đây tan trong nước ít nhất? A. Phenylamine. B. Ethylamine.. C. Dimethylamine. D. Methylamine. Câu 11: Carbohydrate có cấu trúc không đổi dù ở trạng thái tinh thể hay trạng thái dung dịch trong nước là A. fructose.. B. glucose. C. saccharose. D. maltose. Câu 12: Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là . . Phân tử tinh bột cấu tạo từ nhiều đơn vị A. β -fructose. B. -glucose. C. -fructose. D. β -glucose. Câu 13: Amine là dẫn xuất của A. benzene. B. ethanol. C. methane. D. ammonia.. Câu 14: Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ thông qua quá trình biến đổi các hợp chất nào sau đây? A. R–SO₃H và R–OSO₃H B. R–OH và R–ONa C. R-COOH và R-COONa D. R–CHO và R–COOCH₃ Câu 15: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ A. tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. B. tạp chức, chứa nhóm hydroxy và nhóm carboxyl. C. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp. D. đa chức, chứa nhiều nhóm carboxyl. Câu 16: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí? A. Acetic acid.. B. Ethyl alcohol. C. Methylamine. D. Phenylamine. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Saccharose có nhiều trong thân cây mía. B. Glucose có nhiều trong các quả chín. C. Maltose có nhiều trong đường kính. D. Fructose có nhiều trong mật ong. Câu 18: Hợp chất (CH3[CH2]14COO)3C3H5 có tên gọi là A. trilinolein. B. triolein. C. tristearin. D. tripalmitin. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 1: Phổ khối lượng của ester E được cho ở hình dưới đây: a) Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là CHO2Na. b) Ester E có khối lượng phân tử bằng 60. c) E là ester của methyl alcohol với acetic acid. d) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol. Câu 2: Thí nghiệm tạo phức của methylamine: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. - Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều. a) Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine. b) Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không đổi. c) Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam. d) Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu. Câu 3: Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến. a) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách trộn muối sodium sulfonate hoặc sulfate với các chất phụ gia. b) Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt. c) Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động thực vật với dung dịch kiềm. d) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, no, mạch dài và các chất phụ gia. Câu 4: Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia, ... Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất tơ visco. a) Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này. b) Tinh bột và cellulose thuộc loại polysaccharide. c) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau do cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n. d) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Thủy phân m gam saccharose thu được (m + 0,264) gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Tổng khối lượng của glucose và fructose thu được là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy). Câu 2: Cho các chất sau: benzyl acetate, cellulose, glucose, maltose, fructose và tristearin. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân? Câu 3: Ester mạch hở E tạo bởi một carboxylic acid và một alcohol (ME < 230). Kết quả phân tích theo DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net khối lượng cho biết thành phần khối lượng các nguyên tố trong E gồm %C = 40,9%; %H = 4,54% và còn lại là oxygen. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol E bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam rắn khan? (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy). Câu 4: Người ta điều chế methylammonium sulfate bằng cách cho methylamine tác dụng với dung dịch sulfuric acid. Cần bao nhiêu mL dung dịch methylamine 0,03 M phản ứng hoàn toàn với 25 mL dung dịch sulfuric acid 0,018 M cho phản ứng trên? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 5: Có bao nhiêu liên kết peptide có trong một phân tử hexapeptide? Câu 6: Cho dãy các acid sau: Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong dãy? Hết ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. A 2. D 3. A 4. C 5. D 6. C 7. D 8. D 9. C 10. A 11. C 12. B 13. D 14. A 15. A 16. C 17. C 18. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d Đáp án S S S S S S Đ S S Đ S Đ Đ Đ S Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1: 5,28 Câu 2: 4 Câu 3: 14,8 Câu 4: 30 Câu 5: 5 Câu 6: Có 2 chất trong dãy thuộc loại acid béo omega-6 (Acid thứ nhất và Acid thứ tư). DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA MÔN: HÓA HỌC 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 80%. Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Tính năng lượng (Q) theo kcal giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose trên (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Cho biết: 1 kcal = 1000 cal = 4184 J. A. 153 B. 612 C. 459 D. 306 Câu 2: Thành phần chính của xà phòng là A. muối của acid vô cơ. B. muối sodium hoặc potassium của acid béo. C. muối của acid hữu cơ. D. muối sodium hoặc potassium của acid. Câu 3: Công thức phân tử của maltose là A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. C6H10O5. Câu 4: Chất nào sau đây là amine bậc một? A. (CH3)2NH. B. CH3NHC2H5. C. (C2H5)3N. D. C6H5NH2. Câu 5: Chất béo có thể được dùng sản xuất xà phòng thông qua phản ứng A. trung hòa B. trùng hợp. C. xà phòng hóa. D. oxi hóa. Câu 6: Phân tử glucose ở dạng mạch hở có A. 5 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH. B. 6 nhóm -OH. C. 4 nhóm -OH, 1 nhóm -CHO và 1 nhóm -C=O. D. 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO. Câu 7: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. Ethanol. B. Propyl amine. C. Aniline. D. Methylamine. Câu 8: Đề nhận biết dung dịch hồ tinh bột và dung dịch glucose người ta không thể dùng A. NaOH. B. thuốc thử Tollens. C. Cu(OH)2. D. I2. Câu 9: Thủy phân ester X (no, đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và sodium acetate. Công thức của X là A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3. Câu 10: Ethyl acetate thường được dùng làm dung môi trong tách chiết, để điều chế ethyl acetate cần thực hiện phản ứng ester hóa giữa 2 chất A. HCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và CH3OH. C. CH2=C(CH3)COOH và CH3CH2OH. D. CH3COOH và C2H5OH. DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 11: Glucose có nhiều trong A. rau xanh. B. ngũ cốc. C. quả nho chín. D. cây mía. Câu 12: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Cellulose. B. Fructose. C. Maltose. D. Saccharose. Câu 13: Glucose không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. dung dịch NaCl. C. nước Br2. D. dung dịch AgNO3/NH3,to Câu 14: Chất nào sau đây là ester? A. CH3COOH. B. HOCH3. C. (C17H35COO)3C3H5. D. C2H5COOH. Câu 15: Nhược điểm lớn nhất của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chất giặt rửa tổng hợp A. khó hòa tan trong nước. B. không có hiệu quả làm sạch tốt bằng xà phòng. C. không sử dụng được với nước cứng. D. khó phân hủy sinh học và gây ô nhiễm môi trường. Câu 16: Tinh bột là polime thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ nhiều mắt xích A. β – glucose. B. β – fructose. C. α – glucose. D. α – fructose. Câu 17: Khi thủy phân saccharose thì thu được A. glucose. B. fructose. C. glucose và fructose. D. ethyl alcohol. Câu 18: Thực hiện thí nghiệm: Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH loãng, lắc đều và đun nóng nhẹ, hiện tượng quan sát được là A. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch. B. Không có hiện tượng gì xảy ra. C. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và xuất hiện kết tủa. D. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam trong suốt. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucose bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm. Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút. Nhận định sau đúng hay sai: a) Phân tử glucose có nhóm chứa nhóm carboxyl. b) Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch. c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ thì đều thu được kết tủa tương tự. d) Từ 1,8 kg glucose nhà máy sẽ tráng được tối đa 2834 tấm gương hình tròn đường kính 68 cm, với độ dày lớp bạc 0,2μm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,5 gam/cm3, π = 3,14. DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 2: Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước.Tinh bột là hợp chất có nhiều trong thực phẩm hằng ngày. a) Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu tím. b) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo thành glucose. c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. d) Quá trình thủy phân tinh bột tạo chất trung gian A có chứa 2 liên kết α-1,4-glycoside và 1 liên kết α-1,6- glycoside thì công thức phân tử của A là C24H40O20 Câu 3: Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amine, nhiều nhất là trimethylamine. a) Trimethylamine là một amine bậc II. b) Công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N. c) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường. d) Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với nước cốt chanh. Câu 4: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo theo các bước sau: Bước 1: Cho 2 gam chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Bước 2: Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm bổ sung thêm nước. Bước 3: Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ, để nguội hỗn hợp. a) Sản phẩm thí nghiệm là muối của acid béo và glycerol. b) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy. c) Ở bước 1, nếu dùng dung dịch KOH thì vẫn thu được xà phòng. d) Nếu lượng phản ứng vừa đủ thì khối lượng xà phòng thu được luôn lớn hơn khối lượng chất béo. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Thủy phân ester E bằng dung dịch NaOH thu được sodium acetate và alcohol có 1 nguyên tử carbon trong phân tử. Phân tử khối của E bằng bao nhiêu? Câu 2: Amine X có công thức phân tử là C4H11N. Số đồng phân amine bậc II của X là bao nhiêu? Câu 3: Cho dung dịch chứa các chất: saccharose(1), maltose(2), glucose(3), tinh bột (4), methyl fomate(5). Các chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 lần lượt theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn là? Câu 4: Trong quá trình thực hiện phản ứng điều chế cellulose nitrate từ cellulose và nitric acid. Bằng cách cân khối lượng cellulose và sản phẩm đã rửa sạch sấy khô bạn Vương nhận thấy khối lượng sản phẩm lớn hơn 2,7 gam. Em hãy tính giúp Vương có bao nhiêu mol HNO3 đã tham gia phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Câu 5: Trong 1 lít rượu vang 9,2 độ có chứa 18 gam glucose. Hiệu suất của quá trình lên men để tạo loại rượu trên là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười). Biết khối lượng riêng C2H5OH là 0,8 gam/mL, rượu được lên men trực tiếp dung dịch đường nho, các chất khác không tham gia phản ứng trong quá trình lên men. Câu 6: Cho dung dịch CH3NH2 dư lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3(1), Mg(NO3)2(2), HCl (3), BaCl2 (4), AlCl3(5). Liệt kê các trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. B 2. B 3. B 4. D 5. C 6. D 7. D 8. A 9. C 10. D 11. C 12. B 13. B 14. C 15. D 16. C 17. C 18. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: S – S – Đ – S Câu 2: S – Đ – Đ - S Câu 3: S – Đ – Đ - Đ Câu 4: Đ – Đ – Đ - Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1: 74 Câu 2: 3 Câu 3: 123 Câu 4: 0.06 Câu 5: 88.9 Câu 6: 125 DeThiHay.net Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (15 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SỞ GD&ĐT BẮC NINH MÔN: Hoá học, Lớp 12 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ag = 108; I = 127; Ba = 137; Cr = 52. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời. Câu 1. Glucose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Phản ứng này thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào trong glucose A. Tính chất ketone. B. Tính chất aldehyde. C. Tính chất nhóm –OH hemiacetal. D. Tính chất polyalcohol. Câu 2. Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol? A. HCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOC3H7. Câu 3. Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây? A. Glucose và galactose. B. Amylose và amylopectin. C. Amylose và cellulose. D. Glucose và fructose. Câu 4. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%.Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 5. Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là A. (C6H10O5)n. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. C5H10O5. Câu 6. Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là A. CH3NHCH3. B. CH3CH2NH2. C. CH3NH2. D. CH3NHCH2CH3. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal. B. Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose. C. Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside. D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử. Câu 8. Khi cho C2H5NH2 tác dụng với nitrous acid (HNO 2) ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nào sau đây? A. O2. B. H2. C. NO2. D. N2. Câu 9. Thuỷ phân 1 kg gạo chứa 75% tinh bột trong môi trường acid. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80% thì lượng glucose thu được là A. 1041,7 g B. 888,6 g C. 222,2 g D. 666,7 g Câu 10. Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucose cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%. DeThiHay.net
File đính kèm:
de_thi_giua_ki_1_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_15_de_dap_an.docx

