Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026
Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net Vùng (2) là vùng chứa chất điện li và có độ dần điện 훾, có hằng số điện môi 휀0휀. Điện trờ có giá trị: 3a 휌퐿 1 2( ― 훿) 1 2 푅 = = ⋅ ≅ ⋅ 0 푆 훾 푆 훾 푆 Từ đồ thị có 0,05 .푅 = 0,05→푅 = = 1,5 ⋅ 10―3(Ω) 0 0 33 3b Đến thời điểm 푡 = = 14,5푠 tụ nạp đầy. 33 × 14.5 .푅 + . / = 1,50→ = = 3,3.102(F) 0 (1,50 ― 0,05) Quang trình cùa hai tia sáng chỉ khác nhau khi chúng truyền qua các ống khác nhau. Hiệu quang trình: Δ = 푛푙 ― 푛0푙 = (푛 ― 푛0)푙 = (푛 ― 1)푙 Câu 4 Số vân địch chuyển thỏa mãn: (4,0 1 휆 Δ = 휆↔(푛 ― 1)푙 = 휆↔푛 = 1 + điểm) 푙 Thay số: 40 × 551.10―7 푛 = 1 + = 1 + 3.10―4 = 1,0003 8 Trong phép đo thứ nhất, gọi hiệu quang trình của hai tia sáng là Δ1 Trong phép đo thứ hai, hiệu quang trình của hai tia sáng: Δ2 = Δ1 + (푛 ― 1) Độ dịch vân s: 2 푠 Δ2 ― Δ1 (푛 ― 1) 푠 휆 = = → = ⋅ 푖 ( 2 ― 1)휆 휆 푖 푛 ― 1 632,8푛 Thay số: = 0,351 ⋅ 1,526 1 = 422푛 × Rút ra: = 422nm. Xét sự khúc xạ tại bề mặt mỗi tấm. Các góc tới 푖1 = 휑;푖2 = 휑 + 훼, các góc khúc xạ tương ứng là 1; 2. Định luật khúc xạ ánh sáng: sin 휑 = 푛푡sin 1;sin (휑 + 훼) = 푛푡sin 2 Hiệu quang trình cùa hai tia sáng: 3 2 2 2 2 Δ = 2푒 푛푡 ― sin 휑 ― 2푒 푛푡 ― sin (휑 + 훼) Với 훼 rất nhỏ: sin2 (휑 + 훼) = sin2 휑 + 훼sin 2휑 Từ đó: DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net 훼sin 2휑 2 2 Δ = 2푒 푛푡 ― sin 휑 1 ― 1 ― 2 2 푛푡 ― sin 휑 훼sin 2휑 sin 2휑 Δ = 2푒 푛2 ― sin2 휑 1 ― 1 + = 훼푒 푡 2 푛2 ― sin2 휑 푡 2 2 푛푡 ― sin 휑 Từ định luật bảo toàn năng lượng: 퐾훼 + 퐾푛 = 푄 (1) Câu 5 Từ định luật bảo toàn động lượng: 퐾 / 퐾푛 = 푛/ 훼 (2) (4,0 1 Từ (1) và (2): điểm) 푛 1 퐾 = 푄 = 17,59 푒 = 3,518 푒 훼 푛 4 1 Thế năng Coulomb của hai hạt nhân ở khoảng cách r: 1 푒2 = . = 1,15.10―13퐽 = 720 푒 4 휀0 Động năng chuyển động nhiệt trung bình của mỗi hạt nhân phải lớn hơn hoặc bằng E: 2 3 ≥ ⟶ = 5,6.109퐾 2 Nguyên nhân T < : - Có những hạt nhân có động năng lớn hơn động năng trung bình. - Phản ứng có thể xảy ra ở khoảng cách xa howb 2,0.10―15 do hiệu ứng xuyên hầm. Lớp vật liệu cần chịu được bức xạ neutron năng lượng cao vì: 3 - Động năng của neutron sinh ra: 퐾푛 = 푄 ― 퐾훼 = 14,072 푒 - Neutron không mang điện nên nhanh chóng rời khỏi plasma. 푛 푛 1 Mật độ công suất tạo bởi hạt : 2 훼 푃훼 = 2.2(휎푣)퐾훼 = 4푛 (휎푣)퐾훼 Mật độ năng lượng nhiệt bên trong plasma: 3 3 푈 = . = 2푛. = 3푛 = 3푛퐾 2 2 푈 3푛퐾 Mật độ công suất mất năng lượng: 푃푡 = 휏 = 휏 4 Lò phản ứng hoạt động ổn định: 푃훼 = 푃푙 1 3푛 12 12 2 푛 (휎푣)퐾훼 = ↔푛휏 = →휏 = 4 휏 (휎푣) 훼 푛(휎푣) 훼 Thay số: 12 ∙ 15 휏 = = 2,3 (푠) 2,0.1020 ∙ 1,1 010―22 ∙ 3,518.103 -------------HẾT------------- DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỞC GIA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025 – 2026 ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ Thởi gian làm bài: 180 phút (không kể thởi gian giao đề) Câu 1. (4,0 điểm) An toàn trong vận chuyển cuộn thép Thép nguyên liệu trong công nghiệp thưởng được vận chuyển trên xe dưới dạng cuộn hình trụ rỗng. Cuộn thép được đặt trên sàn xe giữa hai Khối chặn, sao cho trục đỞi xứng nằm ngang và vuông góc với chiều chuyển động của xe (Hình 1a). Ta đơn giản hóa thực tế, xem xét vai trở của các Khối chặn và kích thước của cuộn thép trong an toàn vận chuyển nếu cuộn thép không được dùng dây ràng buộc thêm. Cuộn thép được coi như vật rắn có Khối lượng M, dạng hình trụ rỗng có bán kính ngoài và bán kính trong lần lượt là R và r. Cuộn thép có moment quán tính đỞi với trục quay trùng với trục trụ của nó là: 1 2 = 1 + 푅2. 2 푅2 Các Khối chặn được coi như vật rắn, có chiều cao h so với sàn xe. Xe coi như vật rắn có Khối lượng 0 khi không có cuộn thép. Coi hệ sỞ ma sát nghỉ và hệ sỞ ma sát trượt của mỗi tiếp xúc có giá trị bằng nhau, gọi chung là hệ sỞ ma sát. Hệ sỞ ma sát giữa bánh xe và mặt đưỞng là 휇2 = 0,8 và hệ sỞ ma sát giữa cuộn thép và sàn là 휇2 = 0,5. Sàn xe phẳng và song song với mặt đưỞng phẳng. Bỏ qua ma sát lăn và lực cản của không khí. Lấy gia tỞc trọng trưởng g = 9,8 ∙ 푠―2. Xét xe chở cuộn thép đang chuyển động thẳng đều trên con đưỞng phẳng nằm ngang thì gặp tình huổng ngưởi lái xe phải hãm phanh xe gấp nhất (độ lớn gia tỞc của xe lớn nhất), xe vẫn tiếp tục chuyển động thẳng trong khi phanh. 1. Trưởng hợp cả hai Khối chặn đều sát với cuộn thép. a) Tính gia tỞc của xe khi hãm phanh. b) Tìm giá trị nhỏ nhất ℎ 푖푛 của h theo R để cuộn thép không vượt qua Khối chặn. 2. Trưởng hợp Khối chặn không sát với cuộn thép. Ngay trước khi hãm phanh, cuộn thép nằm yên trên sàn xe, cách Khối chặn phía trước khoảng cách d như thể hiện trên Hình 1b. Coi Khối lượng của cuộn thép tương đương Khối lượng của xe: M = 0. a) Tìm giá trị lớn nhất của r theo R để cuộn thép lăn không trượt trên sàn xe. DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net b) Xét trưởng hợp h = R/2 và r = . Trong khi xe đang được hãm phanh, cuộn thép lăn không trượt tới Khối chặn và va chạm đàn hồi với Khối chặn. Tìm giá trị nhỏ nhất 푖푛 của d theo R để cuộn thép bị bay lên không trung ngay sau va chạm với Khối chặn. Câu 2. (4,0 điểm) Sự chuyển pha của nước 1. Một trong các phương pháp bảo quản thực phẩm là giảm hàm lượng nước ở thể lỏng và làm đông đá bằng phương pháp hút chân không. Xét một lượng nước ban đầu ở nhiệt độ t = 0℃, ở thể lỏng, Khối lượng m = 100 g nằm trong môi trưởng chân không được duy trì. Môi trưởng chân không làm quá trình hóa hơi của nước ở thể lỏng nhanh chóng xảy ra, kết quả là một phần nước chuyển thảnh nước đá và phần cởn lại chuyển thảnh hơi. Cho biết ở nhiệt độ 0 ℃, nhiệt nóng chảy riêng của nước là 휆 = 3,34 x 105퐽 ∙ ―1 và nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,51 x 106퐽 ∙ ―1. a) Xác định lượng nước đá lớn nhất có thể có được. b) Một nhiệt lượng kế chứa hệ gồm lượng nước đá đang ở 0 ℃ có được ở ý 1a) và một viên bi kim loại, viên bi ban đầu ở nhiệt độ t > 0 ℃ và đưỞng kính d = 4,6 cm. Viên bi có dạng hình cầu, Khối lượng = 345 , nhiệt dung riêng của chất làm viên bi là = 500J ∙ 퐾―1 và coi là không đổi. Khi ở nhiệt độ ―3 0 ℃, viên bi đã cho có Khối lượng riêng là 휌0 = 6,8 ∙ . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với nhiệt lượng kế và môi trưởng ngoài. Tính lượng nước đá lớn nhất chuyển thảnh nước khi hệ cân bằng nhiệt. Cho biết: Khi nhiệt độ viên bi thay đổi một lượng ∆푡 thì thể tích viên bi sẽ thay đổi một lượng ∆ = 0 훽∆푡 là hệ sỞ giãn nở Khối, 0 là thể tích viên bi trước khi thay đổi nhiệt độ. 2. Một động cơ hơi nước hoạt động theo chu trình với môi chất làm việc là một lượng nước nhất định. Chu trình bao gồm các quá trình như sau: Ban đầu ở trạng thái 1, nước ở nhiệt độ 푡0 = 90 ℃ và ở áp suất khí quyển 1 = 101,3 푃 , thể tích nước là 1. Tiếp theo nước được đun nóng ở áp suất khí quyển đến trạng thái 2 ứng với nhiệt độ sôi 푡2 = 100 ℃. Nước ở 100 ℃ xảy ra quá trình hóa hơi và đến trạng thái 3 nước hóa hơi hoàn toàn. Sau đó hơi nước giãn nở đẳng áp đến trạng thái 4 ứng với thể tích 4. Từ trạng thái 4, hơi nước được làm lạnh đẳng tích đến trạng thái 5 có nhiệt độ bằng với nhiệt độ 푡1. Áp suất hơi nước ở trạng thái 5 là 5 = 70,1 푃 . Ở nhiệt độ 푡1 này xảy ra quá trình ngưng tụ và đến trạng thái 6 hơi nước hoàn toàn thảnh thể lỏng ở cùng nhiệt độ. Từ trạng thái 6, nước được nén đẳng nhiệt về trạng thái 1 ban đầu. Coi hơi nước như là khí lí tưởng. Khối lượng mol của nước là 휇 = 18 ∙ 표푙―1; nhiệt dung riêng của nước là = 4,19 103퐽 ∙ ―1; hằng sỞ khí là 푅 = 8,31 퐽 ∙ 표푙―1 ∙ 퐾―1. Ở 100℃, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 퐿 = 2,26 10―6퐽 ∙ ―1. a) Hãy biểu diễn chu trình trên đồ thị p - V và đồ thị p - T. b) Tính hiệu suất của chu trình và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 90 ℃, áp suất 70,1 kPa. Câu 3. (4,0 điểm) Lớp chuyển tiếp p-n DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net Silicon (Si) có hóa trị IV, khi pha tạp chất có hóa trị V (như phosphorus) ta được bán dẫn loại n (có điện tích tự do đa sỞ là electron), khi pha tạp chất có hóa trị III (như boron) ta được bán dẫn loại p (có điện tích tự do đa sỞ là lỗ trổng). Tạp chất hóa trị V được gọi là tạp chất donor, tạp chất hóa trị III được gọi là tạp chất acceptor. Ta sẽ xét các bán dẫn pha tạp ở nhiệt độ 300 K mà tại nhiệt độ đó tạp chất được ion hóa toàn bộ, nổng độ điện tích tự do của bán dẫn coi như bằng nổng độ của tạp chất pha vào. Khi silicon được pha tạp để tạo ra miền bán dẫn loại p và miền bán dẫn loại n tiếp xúc nhau, lớp chuyền tiếp p-n được hình thảnh. Electron bên bán dẫn loại n khuếch tán sang vùng bán dẫn loại p, các lỗ trổng bên bán dẫn loại p khuếch tán sang vùng bán dẫn loại n. Các electron và lỗ trổng đó tái hợp và trở nên trung hởa. Do đó, tại vùng tiếp xúc p-n, phía bên bán dẫn p hình thảnh lớp điện tích âm tạo bởi các ion acceptor, phía bên bán dẫn loại n hình thảnh lớp điện tích dương tạo bởi các ion donor. Các lớp điện tích đó tạo thảnh miền nghèo (cởn gọi là miền điện tích không gian), trong đó hầu như không có điện tích tự do. Xét tinh thể silicon tiết diện đều đặt dọc theo trục , có phân bỞ nổng độ hạt pha tạp trong lớp chuyển tiếp p-n được thể hiện như trên Hình 3. Mặt tiếp xúc của phía bán dẫn loại p và phía bán dẫn loại n vuông 16 ―3 góc với tại . Nổng độ acceptor phía bên bán dẫn p thay đổi tuyến tính từ 1 = 2,5 × 10 cm 15 ―3 về 2 = 5,0 × 10 cm (chuyền tiếp tuyến tính). Nổng độ donor phía bán dẫn loại n có giá trị không 15 ―3 đổi = 3,0 × 10 cm (chuyển tiếp bước). Xét lớp chuyển tiếp ở điều kiện cân bằng nhiệt và không có điện áp ngoài. Biết bề rộng miền nghèo phía p là = 0,10휇m, điện trưởng tại hai biên miền nghèo bằng 0 . ―12 ―1 Cho: hằng sỞ điện môi của Si là 휀푆 = 휀0휀 = 1,05 × 10 F ⋅ cm ; diện tích nguyên tỞ 푒 = 1,6 × 10―19C. 1. Biết tổng diện tích của miền nghèo bằng 0, tính bề rộng của miền nghèo. 2. Tìm biểu thức E(x) của điện trưởng E trong miền nghèo theo x và cẽ phác đồ thị E(x). 3. Sự chênh lệch điện thế giữa hai biên miền nghèo được gọi là lớp chuyển tiếp 1 là nổng độ acceptor 16 ―3 phía bên bán dẫn loại p có giá trị không đổi = 1,5 10 . Cho rằng bề rộng miền nghèo phía p DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net vẫn là = 0,10 휇 . Nêu sự khác biệt của điện trưởng E và chiều co rào thế 푖 của hai lớp chuyển tiếp đó. Câu 4. (4,0 điểm) Máy quang học đo khoảng cách kiểu trùng ảnh Máy đo khoảng cách kiểu trùng ảnh được sử dụng đề đo khoảng cách từ máy đo tới một điểm A ở xa. Máy gồm hai ổng quang học giổng nhau, cách nhau khoảng = B1B2, mỗi ổng có một lăng kính phản xạ toàn phần, P1 và P2 dược đặt như Hình 4. Hai thấu kính hội tụ giổng nhau L1 và L2 có cùng tiêu cự được đặt tại các điểm 푆1 và 푆2 sao cho trục chính của chúng trùng với đưỞng B1B2. Gọi 1 là trung điểm của S1S2. Ánh sáng từ điểm A tới mỗi ổng quang học được biểu điễn qua các tia AB1 và AB2 với giả định tia AB1 vuông góc với B1B2, tia AB2 nghiêng một góc 휀 ( 휀 rất nhỏ) so với đưỞng vuông góc với B1B2, như thể hiện trên hình vẽ. Gọi A1 và A2 lần lượt là ảnh của A qua các thấu kính L1 và L2. 1. Xét trưởng hợp I là tiêu điểm ảnh của cả hai thấu kính L2 và L2, tức là IS1 = IS2 = a) Vẽ hình thể hiện đưỞng truyền của các tia AB1 và AB2 lần lượt tới vị trí của hai ảnh A1 và A2. b) Đạt một lăng kính P có góc chiết quang 훼 nhỏ, có chiết suất 푛, trong khoảng IS2, cách I đoạn sao cho hai ảnh A1 và A2 trùng nhau. Tìm biểu thức của khoảng cách theo và , ,푛, . Cho biết: Góc lệch của tia sáng có góc tới nhỏ qua lăng kính P là 훽 = (푛 ―1)훼. Trong các ý tiếp theo, lăng kính P vẫn được sử dụng trong máy đo. 2. Để có thể dùng một thị kính L quan sát các ảnh A1 và A2, khoảng cách S1S2 phải nhỏ hơn 2 . Đặt hai ′ ′ lăng kính phản xạ toàn phần P1 và P2 tại I sao cho tạo được hai kính viễn vọng (L1,L) và (L2,L) có chung ′ ′ thị kính L . Vẽ hình thể hiện cách bỞ trí P1,P2 và L . Viết lại biều thức tính khoảng cách . 3. Một máy đo khoảng cách có các thông sỞ: = 25,0cm; = 80,0mm;푛 = 1,52;훼 = 3,00∘. Khi đo khoảng cách từ máy đo tới một tởa nhà, ngưởi ta điều chính lăng kính P đến vi trí sao cho hai ånh A1 và A2 trùng nhau và đo được giá tri = 1,40mm (giá trị của đọc được trên một thước gắn sẵn trên máy). Sai sỞ khi đo giá tri là Δ =± 0,01mm, bỏ qua sai sỞ của các thông sỞ khác. Tính khoảng cách từ máy đo tới tởa nhà và tính sai sỞ tương đỞi của phép đo khoảng cách . Câu 5. (4,0 điểm) Phương án thực hảnh và xử lí sỞ liệu 1. Một học sinh phát hiện khi bật quạt điện, quạt quay chậm hơn so với bình thưởng. Học sinh nghi ngở tụ điện Khối động của quạt điện không đảm bảo giá trị điện dung so với thông sỞ ghi trên tụ điện. Học DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net sinh tháo tụ diện ra khỏi quạt và tìm cách xác định giá trị điện dung của tụ điện. Học sinh tìm thấy có ba điện trở khác nhau với các giá trị là 푅1,푅2,푅3. Ngoải ra cởn có một biển thế hạ áp có điện áp đầu vào 220V ― 50Hz và điện áp dầu ra thấp (điện áp đầu ra không biết giá trị); một ampe kế xoay chiều; một sỞ dây nỞi điện. Hăy đề xuất cách lấy được nhiều sỞ liệu nhất và xử lý sỞ liệu để giúp bạn học sinh có được kết quả đo điện dúng của tụ điện chính xác nhất. 2. Khi nhiệt độ thay đồi, hai đặc tính quan trọng của vật liệu liên quan đến các ứng dụng trong cơ học và quang học, đó là sự thay đồi của kích thước và chiết suất theo nhiệt độ. Nếu ở nhiệt độ phởng 푡0, chiều dài và chiết suất của vật hình trụ tương ứng là 퐿0 và 푛0 thì khi ở nhiệt độ 푡, chiều dài 퐿 và chiết suất 푛 của vật tương ứng là 퐿 = 퐿0(1 + 훼(푡 ― 푡0)) và 푛 = 푛0 + 훽(푡 ― 푡0) với 훼,훽 tương úng là hệ sỞ giãn nở nhiệt và hệ sỞ quang nhiệt và coi là không đổi. Nếu 훼 đã biết, ta có thể xác định được 훽 thông qua quan sát ảnh giao thoa hình thành bởi sư phản xạ tại mặt trên và mặt dưới hình trụ của chùm tia laser có bước sóng 휆 chiếu gần như vuông góc với bề mặt mẫu (Hình 5). Ở nhiệt độ không đổi, tại một điểm xác định trên ảnh giao thoa thi độ sáng là không đổi. Khi nhiệt độ tăng dần sẽ nhận thấy độ sáng thay đổi dạng chớp sáng, mỗi một lần chớp sáng là một lần vân sáng đi qua điểm quan sát và là kết quả do sự dịch vân Hìnhgiao thoa5 theo nhiệt độ. Bằng việc đếm sỞ lần dịch vân giao thoa ưng với các nhiệt độ 푡 khác nhau trong quá trình tăng dần nhiệt độ từ nhiệt độ phởng 푡0 ta xác đính được 훽. a) Tìm 훽 theo ,푡,푡0,훼,퐿0,푛0 và 휆. b) Kết quả thực nghiệm với một mẫu thủy tinh khi ở nhiệt độ phởng 푡0 có chiều dài 퐿0 = 1,0cm, chiết ―6 ―1 suất 푛0 = 1,515. Hệ sỞ giăn nở nhiệt của thủy tình là 훼 = 0,72 × 10 K . Laser sử dụng là laser khí He-Ne có bước sóng 휆 = 632,8nm. Quan sát tại một điểm trên màn, dữ liệu theo nhiệt độ 푡 của mẫu cho Ở bàng dưới: 푡(∘C) 25,5 28,9 33,5 37,8 42,5 46,6 51,6 56,2 61,2 69,0 1 3 5 7 9 11 13 15 17 20 Hãy xác đính nhiệt độ phởng 푡0 và hệ sỞ quang nhiệt 훽 của mẫu thủy tỉnh trên (không yêu cầu tính sai sỞ). ----------------------HẾT---------------------- * Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu; * Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm. DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Ý Nội dung Gia tỞc hãm lớn nhất khi lực ma sát nghỉ cực đại: 1a 퐹 max 휇 ⋅( )⋅ → = ms = 1 0 = 휇 ⋅ = 7,84m/s2 0 0 표 1 Điều kiện để cuộn thép bị chặn lúc phanh và không vượt qua Khối gỗ chặn: 2 2 0(푅 ― ℎ) ≤ 푅 ― (푅 ― ℎ) 2 0 1 ― (1 ― ℎ/푅) → ≤ 1b 1 ― ℎ/푅 2 Thay vào biểu thức (1.1) 1 (1 ℎ/푅) →0,8 ≤ 1 ℎ/푅 →ℎ ≥ 0,219푅; Vậy ℎmin = 0,219푅 Ngay sau khi phanh, áp dụng định luật 2 Newton: ĐỞi với xe: ( + 0)휇1 ⋅ ― 퐹ms = 0 ⋅ (1) ĐỞi với cuộn thép: PTĐL của Khối tâm: 퐹ins = ⋅ 푡 (2) 2 PTDL, quay vói trục quay qua khói tâm: 퐹ms ⋅ 푅 = ⋅ 훾 = 훽 ⋅ ⋅ 푅 ⋅ 훾 (3) 0 훽 1 Phương trình cho gia tỞc: 푡 = ― 훾 ⋅ 푅(4) → = 휇1 ⋅ ⋅ ⋅ Câu 1 2훽 1 훽 và 0 (4,0 điểm) 푡 = 휇1. . ⋅ 2훽 1 2a 0 휇1⋅ Gia tỞc của cuộn thép so với xe: 푡/ → 푡/ = 푡 ― = ― 2⋅훽 1 휇1⋅ Vậy có độ lớn 0 theo hướng đi về phía đầu xe. 푡/ 2훽 1 ( 0)⋅휇1⋅ Để cuộn thép lăn không trượt 휇2 ≥ 퐹ms = 훽 ⋅ ⋅ 푡/ = 훽 ⋅ 2훽 1 5 càng lớn thì càng lớn. thì . 훽 = max 훽 = 훽max = 6 Dăt = 푅/ 1 1 5 2 + 1 5 → = 푅2 1 + = 푅2→ = → 2 = 1,5 2 2 6 2 3 Với cấu tạo như ý 2c, cuộn thép lăn không trượt 1 = 2휇 ⋅ ⋅ = 5,88m/s2 푡/ 1 2훽 + 1 Đến cuỞi quãng đưỞng trước khi va chạm, goi vận tỞc của cuộn thép so với xe 2b 푣2 là: 푣 thì 푠 = 0 0 2 푡/ Khi va chạm là đàn hồi nên không có sự trượt ở các bề mặt tiếp xúc. Có ma sát trượt tại má phanh nhưng lực này không phải là lực va chạm nên có thể bỏ qua trong quá trình va chạm. Dẫn tới ma sát lớp và mặt đưỞng cũng có thể bỏ DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net qua trong quá trình va chạm (do bị giới hạn bợi lực phanh tại đĩa phanh nên). Vì vậy lúc va chạm, bảo toàn động lượng theo phương ngang. Xét hệ quy chiếu gắn với xe trước va chạm (hệ quy chiếu quán tính), trong hệ quy chiếu này, cuộn thép có vận tỞc 푣0 trước va chạm: 푣0 = 0 + 푣 →푣0 = + 푣 (1) Trong đó là vận tỞc của xe sau va chạm, 푣 ,푣 là thành phần vận tỞc theo phương ngang và phương thẳng đứng của cuộn thép sau va chạm: Va chạm đàn hồi, bào toàn năng lượng: 1 1 1 1 (1 + 훽)푣2 = 푣2 + 푣2 + 훽 푅2휔2 + 2 2 0 2 2 2 0 2 2 2 2 2 2 (1 + 훽)푣0 = 푣 + 푣 + 훽휔 푅 + Cuộn thép lăn không trượt trong quá trình va chạm nên đứng trên hệ quy chiếu gắn với xe (phi quán tính) ta có: 푣푡/ 푒 = 휔 × Vận tỞc của cuộn thép so với hệ quán tính 푣 = 푣푡/ 푒 + 푣 푒 = 휔 × + 휔푅 →푣 = 휔푅 ⋅ cos (60∘) + = + 2 3 푣 = 휔푅 ⋅ cos (30∘) = 휔푅 2 2푣 휔푅 Rút (1), (3), (4) thay vào (2): 휔푅 = ; = 푣 ― ; 3 2 2 2 2 2 2 2 (1 + 훽)푣0 = 푣 + 푣 + 훽휔 푅 + 2 2 2 푣 2 푣 푣 4푣 푣 1 →(1 + 훽) = 2 + 2 + 훽 ⋅ 2 + ― ( ∗ ) 푣0 푣0 3푣0 푣0 3 푣0 휔푅 푣 1 푣 Mà 푣 = + 푣 →푣 = 푣 ― 푣 + →2 ― = 1(∗∗) 0 0 2 푣0 3푣0 푣 푣 푣 푣 Thay 훽 = 5/6 và giải hệ với hai biến và được = 0,765; = 0,721 푣0 푣0 푣0 푣0 푣 2푣 휔 2 2.0,765 1,53 푣0 Có 휔푅 = nên 푣 = = = 3 0 3푅 3푅 3.푅 Xét hệ quy chiếu gắn với xe sau va chạm, và cuộn thép vừa đủ mất liên kết: 2 ∘ ∘ = 휔 푅 ― cos 60 ― 0cos 30 = 0 Trong đó 0 là gia tỞc của xe khi Khối thép đã mất liên kết với xe: 휇1 0 0 = = 휇1 = 0,8.9,8 = 7,84 0 2 ∘ ∘ 푣0 3( cos 60 0cos 30 ) = 2 = 15 푅 푣 4 푣0 2 푣0 15.푅 푅 min = = = 2 푡/ 2.5,88 0,784 Câu 2 1a Gọi lượng nước đá lớn nhất là 1, lượng nước hóa hơi sẽ là ― 1 DeThiHay.net Đề thi + Đáp án các môn kỳ thi HSGQG THPT 2026 - DeThiHay.net 퐿 (4,0 điểm) Cân bằng nhiệt: 1휆 = ( ― 1)퐿→ 1 = ⋅ 퐿 휆 = 88,2g Nếu lượng nhiệt cung cấp từ viến bi làm một phần nước đá có Khối lượng Δ tan cháy thành nước, khi đó nhiệt độ của viên bi giảm một lượng Δ푡 và ổn định ở 0∘C. ∘ Ở nhiệt độ 0 C, viên bi có thể tích 0 = /휌0 4 3 Ở nhiệt độ ban đầu t, thể tích kim loại là = ⋅ = 50,96cm3 = (1 + 훽 3 2 0 1b 3 4 ⋅ 4,6 345 0 3 2 6,8 ∘ ⋅ Δ푡) Δt = = 345 ≅137,2 C 0훽 ⋅3,3⋅10―5 6,8 345⋅0,5 Ta có Δ ⋅ 휆 = Δ푡→Δ = 휆 ⋅ Δ푡 = 334 ⋅ 137,2 = 70,9g Khối lượng nước đá tan thành nước nhỏ hơn lượng nước đá ban đầu nên giả thiết thỏa mãn. Vây lượng nước đá tan là 70,9g. a. Đồ thị sẽ có dạng: b. Gọi khối lượng nước là . (1) Đoạn 1→2 (đun nóng nước lòng): 푄12 = ( 2 ― 1) (2) Đoạn 2 → 3: nước sôi - hấp thụ nhiệt hóa hơi: 푄23 = 퐿 (3) Đoạn 3→4 : hơi nước giăn nơ đằng áp 푄34 = 휇 ( 4 ― 3) 2 Quá trình 4-5 là đằng tích nên 4/ 4 = 5/ 5→ 1/ 4 = 5/ 1→ 4 = 1 ⋅ 1/ 5. 1 Do đó: 푄34 = 휇 1 ⋅ ― 2 S Nhiệt nhận trong chu trình: + 1 푄 = 푄12 + 푄23 + 푄34 = ( 2 ― 1) + 퐿 + 1 ⋅ ― 2 휇 5 푄+ = 2582m(J) Trong toàn bộ quá trình, hơi nước thực hiện công: = ( 1 ― 5)( 4 ― 1)≅ ( 1 ― 5) 4 푅 1 Quá trình 3-4 đằng áp có / = / nên = /( ) = 4 3 4 3 4 3 1 1 5 2 휇 5 푅 1 Công thực hiện cùa chu trình: = ( ― ) = ( ― ) = 74,6 (J) 1 5 4 1 5 휇 5 Hiệu suất chu trình 휂 = 푄+≅2,9% Nhiệt tỏa từ chu trình 푄― = 푄+ ― = (2582 ― 74,6)m = 2507,2m DeThiHay.net
File đính kèm:
de_thi_dap_an_cac_mon_ky_thi_hsgqg_thpt_2026.docx

