Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án)

docx 58 trang ducduy 06/03/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án)

Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án)
 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2. (biết các kim loại 
đã được đánh sạch bề mặt và thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử:
 Cặp oxi hoá - khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/ Fe2+
 Thế điện cực chuẩn (V) -0,440 0,340 0,771
Câu 2. Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và baking soda, sử dụng nguồn 
nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn, đá vôi và amonia. Quá trình sản xuất được 
diễn ra theo các sơ đồ phản ứng như sau:
CaCO3 → CaO + T 
NaCl + X + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl 
2NaHCO3 → Y + CO2 + H2O 
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2 NH3 + 2 Z 
Hãy xác định công thức hóa học X, Y, Z, T.
Câu 3. Nước có lượng đáng kể các cation Al3+ và Fe3+ được gọi là nước nhiễm phèn. Trong 
nước nhiễm phèn, mỗi cation này bị thuỷ phân tạo thành phức chất gồm 1 nguyên tử trung 
 -
tâm, 3 phối tử OH và 3 phối từ H2O.
a. Viết phương trình hoá học diễn ra phản ứng thủy phân Al3+.
b. Vì sao trong nước phèn xuất hiện các chất lơ lửng không tan?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. C 2. D 3. C 4. D 5. D
 6. C 7. D 8. D 9. A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Câu 1 a. Đ b. Đ c. Đ d. S
 Câu 2 a. S b. Đ c. S d. Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1: 6
Câu 2: 134
Câu 3: 3,48
Câu 4: 124 
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm sau: 
- Cho vào mỗi ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 lần lượt khoảng 2ml dung dịch Fe2(SO4)3 
0,5M. 
- Cho một mẫu đồng vào ống nghiệm 1, một mẫu sắt vào ống nghiệm 2. 
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2. (biết các kim loại 
đã được đánh sạch bề mặt và thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử:
 Cặp oxi hoá - khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/ Fe2+
 Thế điện cực chuẩn (V) -0,440 0,340 0,771
Câu 2. Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và baking soda, sử dụng nguồn 
nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn, đá vôi và amonia. Quá trình sản xuất được 
diễn ra theo các sơ đồ phản ứng như sau:
CaCO3 → CaO + T 
NaCl + X + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl 
2NaHCO3 → Y + CO2 + H2O 
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2Z
Hãy xác định công thức hóa học X, Y, Z, T.
Câu 3. Nước có lượng đáng kể các cation Al3+ và Fe3+ được gọi là nước nhiễm phèn. Trong 
nước nhiễm phèn, mỗi cation này bị thuỷ phân tạo thành phức chất gồm 1 nguyên tử trung 
 -
tâm, 3 phối tử OH và 3 phối từ H2O.
a. Viết phương trình hoá học diễn ra phản ứng thủy phân Al3+.
b. Vì sao trong nước phèn xuất hiện các chất lơ lửng không tan?
 Câu Nội dung Điểm
 Ống 1: Cu + Fe (SO ) CuSO + 2FeSO 0,5 đ
 1 2 4 3 4 4
 Ống 2: Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 0,5đ
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
2 X: NH3; Y: Na2CO3; Z: H2O; T: CO2 Mỗi chất: 0,25 đ
 a. Al3+ + 6H O [Al(OH) (OH ) ] + 3H+ 0,5 đ
3 2 3 2 3
 b. Có thành phần chất kết tủa: Al(OH)3; Fe(OH)3 0,5 đ
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12
 Mã đề 124 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Khi đun nóng, muối nitrate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ theo phản ứng:
 o
 M(NO3)2 (s) → MO(s) + 2NO2(g) + ½ O2 ∆rH 298
Cho biết:
 Muối Mg(NO3)2 (s) Ca(NO3)2(s) Sr(NO3)2(s) Ba(NO3)2(s)
 o
∆rH 298 (KJ/mol) 255,36 369,64 452,58 510,32
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ Mg(NO3)2 đến Ba(NO3)2.
B. Khối lượng chất rắn giảm sau nhiệt phân của muối nitrate là khối lượng khí NO2 và O2 
bay ra.
C. Phản ứng nhiệt phân Mg(NO3)2 là phản ứng thu nhiệt.
D. Độ bền nhiệt của muối Mg(NO3)2 lớn hơn muối Ba(NO3)2.
Câu 2. Kim loại nhóm IA trong tự nhiên chỉ tồn tại trong hợp chất. Potassium trong tự nhiên 
thường có nhiều trong
A. khoáng vật halite. B. soda.
C. diêm tiêu. D. carnallite.
Câu 3. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú như quặng 
hematite tập trung nhiều ở Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh Quặng hematite có thành phần 
chính là
A. Fe3O4. B. Fe2O3. C. Cu2S. D. Al2O3.
Câu 4. Kim loại X phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nhưng không phản ứng được 
với dung dịch H2SO4 loãng. Kim loại X có thể là
A. Ag. B. Zn. C. Mg. D. Na.
Câu 5. Thép manganese có tính chất cứng, chống mài mònđược ứng dụng làm đường ray 
xe lửa, két sắt, máy nghiền đá. Thành phần chính của hợp kim này gồm
A. Fe, Mg, Cu. B. Zn,C, Fe. C. Fe, C, Mn. D. Fe, C, Mg.
Câu 6. Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân 
bố ở
A. phân lớp 3d và phân lớp 4s. B. phân lớp 3d.
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
C. lớp 4s. D. phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 7. Nước cứng vĩnh cửu có chứa nhiều chất tan nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2. B. MgSO4. C. Ca(NO3)2. D. KCl.
Câu 8. Baking soda đôi khi được dùng như một thuốc kháng acid để giảm đau dạ dày tạm 
thời, đặc biệt trong các trường hợp ợ chua, đầy hơi, khó tiêu do acid dạ dày tăng cao. Phản 
ứng hoá học nào sau đây của baking soda có thể giúp giảm đau dạ dày?
A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O.
B. Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaHCO3 + СаСО3.
C. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
D. NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2.
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Phức chất chỉ có những dạng hình học là bát diện, tứ diện.
B. Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.
C. Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
D. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong tự nhiên, nguyên tố calcium không tồn tại ở dạng đơn chất mà tồn tại ở dạng 
hợp chất, hợp chất có nhiều trong tự nhiên chứa calcium là calcium carbonate, có nhiều trong 
đá vôi, san hô, vỏ trứng, vỏ sò ... Sau khi nung đá vôi người ta thu được vôi sống (CaO), cho 
vôi sống vào nước dư thì phản ứng xảy ra rất mạnh, thu được vôi tôi chứa Ca(OH)2. Thực tế 
dung dịch chứa Ca(OH)2 luôn có phần màu trắng lắng xuống phía dưới và phần dung dịch 
phía trên gọi là nước vôi trong. Các sản phẩm ở trên đều có nhiều ứng dụng trong thực tế, 
đời sống.
a) Quá trình nung đá vôi là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng băng tan.
b) Phần màu trắng lắng xuống phía dưới trong dung dịch Ca(OH)2 là phần không tan của 
Ca(OH)2.
c) Nguyên tố calcium chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
d) Nước vôi được dùng xử lí nước, giảm tính cứng của nước, bó bột định hình xương...
Câu 2. Người ta tiến hành chuẩn độ V₁ ml dung dịch muối chứa Fe²⁺ nồng độ C₁ (mol/l) 
trong môi trường H₂SO₄ loãng, được đựng trong bình tam giác, bằng dung dịch KMnO₄ có 
nồng độ C₂ (mol/l), chứa trong burette và đặt ban đầu tại vạch 0 ml. Khi thể tích dung dịch 
KMnO₄ chảy ra đến V₂ ml, dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 
khoảng 20 giây.
a) Tại điểm tương đương, tất cả ion Fe²⁺ đã bị oxi hóa thành Fe³⁺.
 2+ + 2+ 3+
b) Phản ứng chuẩn độ là: MnO4 (aq) + 5Fe (aq) + 8H (aq) → Mn (aq) + 5Fe (aq) + 
4H2O(l).
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
c) Để xác định hàm lượng Fe²⁺ dựa vào biểu thức: V1.C1 = 5V2.C2.
d) Dấu hiệu để kết thúc chuẩn độ khi trong bình tam giác xuất hiện màu vàng bền trong 
khoảng 20 giây.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Gang và thép là hợp kim của sắt (iron) với carbon. Sắt phế liệu gồm sắt, carbon và 
 to
iron (III) oxide. Phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là 2Fe2O3 +3C  3CO2 + 
4Fe. Khối lượng sắt (iron) phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1% C) cần dùng để khi luyện với 3 tấn 
gang 5% C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 2% C là bao nhiêu gam? (Làm 
tròn đến phần trăm)
 +
Câu 2. Phức chất X có công thức: [CoCl2(NH3)4] , xác định số lượng phối tử trong X ?
Câu 3. Cho các nhận định sau về kim loại và hợp chất kim loại nhóm IA:
(1) Nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs. 
(2) Kim loại nhóm IA trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
(3) Nhiệt độ sôi tăng dần từ Li đến Cs. 
(4) Muối nitrate của kim loại nhóm IA đều tan.
Hãy liệt kê theo số thứ tự tăng dần những nhận định đúng.
Câu 4. Xét các phản ứng:
 3+ 3+
1. Fe (aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6] (aq)
 3 3 
2. [Co(OH2 )6 ] (aq) 6NH3 (aq) [Co(NH3 )6 ] (aq) 6H2O(l)
 3+ - 2+
3. [Fe(OH2)6] (aq) + SCN (aq)  [Fe(OH2)5(SCN)] (aq) + H2O(l) 
4. 2Na[Au(CN)2](aq) +Zn(s) → Na2[Zn CN)2](aq) + 2Au(s)
 3+ - 2+
5. [Fe(OH2)6] (aq) + F (l)  [Fe(OH2)5F] (aq) + H2O(l) 
Hãy liệt kê theo số thứ tự tăng dần các phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch. 
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm):
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm sau: 
- Cho vào mỗi ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 lần lượt khoảng 2ml dung dịch Fe2(SO4)3 
0,5M. 
- Cho một mẫu sắt vào ống nghiệm 1, một mẫu đồng vào ống nghiệm 2. 
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2. (biết các kim loại 
đã được đánh sạch bề mặt và thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử:
 Cặp oxi hoá - khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/ Fe2+
 Thế điện cực chuẩn (V) -0,440 0,340 0,771
Câu 2. Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và baking soda, sử dụng nguồn 
nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn, đá vôi và amonia. Quá trình sản xuất được diễn 
ra theo các sơ đồ phản ứng như sau:
CaCO3 → CaO + X 
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
Y + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl 
2NaHCO3 → Z + CO2 + H2O 
2NH4Cl + T → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O 
Hãy xác định công thức hóa học X, Y, Z, T.
Câu 3. Nước có lượng đáng kể các cation Al3+ và Fe3+ được gọi là nước nhiễm phèn. Trong 
nước nhiễm phèn, mỗi cation này bị thuỷ phân tạo thành phức chất gồm 1 nguyên tử trung 
 -
tâm, 3 phối tử OH và 3 phối từ H2O.
a. Viết phương trình hoá học diễn ra phản ứng thủy phân Fe3+ .
b. Vì sao nước phèn có pH < 7 ?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. D 2. D 3. B 4. A 5. C
 6. A 7. B 8. C 9. A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Câu 1 a. Đ b. Đ c. Đ d. S
 Câu 2 a. Đ b. Đ c. Đ d. S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1: 1,74
Câu 2: 6
Câu 3: 4
Câu 4: 235
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm sau: 
- Cho vào mỗi ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 lần lượt khoảng 2ml dung dịch Fe2(SO4)3 
0,5M. 
- Cho một mẫu sắt vào ống nghiệm 1, một mẫu đồng vào ống nghiệm 2. 
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2. (biết các kim loại 
đã được đánh sạch bề mặt và thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử:
 Cặp oxi hoá - khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/ Fe2+
 Thế điện cực chuẩn (V) -0,440 0,340 0,771
Câu 2. Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và baking soda, sử dụng nguồn 
nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn, đá vôi và amonia. Quá trình sản xuất được 
diễn ra theo các sơ đồ phản ứng như sau:
CaCO3 → CaO + X 
Y + NH3 + CO2 +H2O → NaHCO3 + NH4Cl 
2NaHCO3 → Z+ CO2 + H2O 
2NH4Cl + T → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O 
Hãy xác định công thức hóa học X, Y, Z, T.
Câu 3. Nước có lượng đáng kể các cation Al3+ và Fe3+ được gọi là nước nhiễm phèn. Trong 
nước nhiễm phèn, mỗi cation này bị thuỷ phân tạo thành phức chất gồm 1 nguyên tử trung 
 -
tâm, 3 phối tử OH và 3 phối từ H2O.
a. Viết phương trình hoá học diễn ra phản ứng thủy phân Fe3+ .
b. Vì sao nước phèn có pH < 7 ?
 Câu Nội dung Điểm
 Ống 1: Fe + Fe (SO ) → 3FeSO 0,5 đ
 1 2 4 3 4
 Ống 2: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 0,5đ
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
2 X: CO2; Y: NaCl; Z: Na2CO3; T: Ca(OH)2 Mỗi chất: 0,25 đ
 a. Fe3+ + 6H O [Fe(OH) (OH ) ] + 3 H+ 0,5 đ
3 2 3 2 3
 b. Dung dịch có chứa ion H+ (môi trường acid) nên pH < 7. 0,5 đ
 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (12 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GD – ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Môn: Hóa học – Lớp 12
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 24; Mg = 24; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K 
= 39; Ca = 40.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3,0 điểm)
Câu 1. Tính chất nào sau đây do electron tự do gây ra?
A. Độ cứng. B. Khối lượng riêng.
C. Tính dẻo. D. Nhiệt độ nóng chảy.
Câu 2. Trong tinh thể kim loại, tồn tại lực hút tĩnh điện giữa
A. các ion mang điện tích trái dấu.
B. eletron và neutron trong hạt nhân.
C. các electron hoá trị tự do.
D. các ion dương ở nút mạng với các electron hoá trị chuyển động tự do.
Câu 3. Trong tự nhiên, kim loại nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất?
A. Platinum (Pt). B. Iron (Fe).
C. Calcium (Ca). D. Aluminium (Al).
Câu 4. Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố aluminium (Al)?
A. Hematite. B. Bauxite.
C. Pyrite. D. Silver sulfide.
Câu 5. Thành phần chính của hợp kim dural là
A. Fe. B. Al. C. Zn. D. Cr.
Câu 6. Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
C. Chế tạo thép không gỉ.
D. Làm lõi dây điện.
Câu 7. Thép là hợp kim của sắt và carbon. Để thép ngoài không khí ẩm thì thép
A. bị ăn mòn hoá học. B. bị ăn mòn điện hoá.
C. không bị ăn mòn. D. bị khử thành Fe2O3.
Câu 8. Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy
A. tăng dần. B. giảm dần.
C. tăng lên đến K, sau đó giảm. D. giảm đến K, sau đó tăng.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxde_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_12_chan_troi_sang_tao_12_de_dap_an.docx