Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án)
Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani? A. Cathode là điện cực âm. B. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá. C. Anode là điện cực dương. D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode. Câu 10. Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng? A. Tơ nitron. B. Tơ nylon-6,6. C. Polystyrene. D. Cao su buna. Câu 11. Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau: Chất CH3COOCH3 CH3CH2CH2CH3 C2H5OH CH3COOH Nhiệt độ (0C) 57,0 -0,5 78,3 118 Ở điều kiện thường (250C), chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. CH3COOCH3. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. CH3CH2CH2CH3. Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở? A. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. C6H5COOCH3. Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cellulose là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh. B. Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide nên bền trong môi trường kiềm. C. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa. D. Poly(urea-formaldehyde) được sử dụng làm chất dẻo. Câu 14. Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine? A. PP. B. PVC. C. PE. D. PS. Câu 15. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên? A. Tơ capron. B. Tơ tằm. C. Tơ visco. D. Tơ nylon-6. Câu 16. Phát biểu nào sau đây về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp không đúng? A. Xà phòng khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường. B. Đặc điểm chung của xà phòng và chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước và phần kị nước. C. Ưu điểm của chất giặt rửa tự nhiên là lành tính với da kể cả với da nhạy cảm của trẻ em. D. Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với Ca2+, Mg2+. Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu số 17 - 18: 2+ 2+ + 2+ + Cặp oxi hoá-khử Mg /Mg Zn /Zn 2H /H2 Cu /Cu Ag /Ag 0 Thế điện cực chuẩn (E oxh/kh), V -2,356 -0,763 0 +0,340 +0,799 + Câu 17. Số kim loại khử được ion H thành khí H2 ở điều kiện chuẩn là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 18. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy trên là A. Mg. B. Ag. C. Zn. D. Cu. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho hợp chất X có công thức như sau: a) Ở điều kiện thường, X là chất khí. b) X là hợp chất tạp chức, X có tính chất lưỡng tính. c) Cho 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 101 gam muối của -amino acid. d) Công thức phân tử của X là C3H7NO2. Câu 2. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử Al3+/Al Ni2+/Ni Sn2+/Sn Ag+/Ag 0 Thế điện cực chuẩn (E oxh/kh), V -1,676 -0,257 -0,138 +0,799 a) Trong các ion: Al3+, Ni2+, Sn2+, Ag+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+. b) Ion Ni2+(aq) có thể oxi hoá được kim loại Al. c) Kim loại Sn khử được ion Ag+(aq). d) Phương trình phản ứng giữa Ag+/Ag và Ni2+/Ni là: Ni2+(aq) + 2Ag(s) → 2Ag+ (aq) + Ni(s). Câu 3. Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau: a) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng. b) Phân tử khối trung bình của một đoạn mạch tơ capron là 17176. Số mắt xích của đoạn mạch capron trên là 152 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). c) Tơ capron là tơ tổng hợp. d) Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide. Câu 4. Glucose có công thức phân tử C 6H12O6. Glucose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose), giữa các dạng này chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới: a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo thu gọn là HOCH2[CHOH]4CH=O. b) Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose gọi là –OH hemiacetal. c) Từ công thức cấu tạo ta thấy, glucose có tính chất của polyalcohol và aldehyde. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net d) Glucose thuộc loại disaccharide. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau: (1) Cho 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Lắc đều ống nghiệm. (2) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch I 2 trong KI. Lắc đều ống nghiệm. (3) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc. (4) Cho vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm: xuất hiện kết tủa vàng, xuất hiện kết tủa trắng, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện dung dịch màu xanh tím và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, ...). Câu 2. Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm khối lượng sắt trong hemoglobin là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 3. Trong các tơ sau: tơ tằm, tơ nitron, tơ capron, len lông cừu, tơ nylon – 6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ tự nhiên? Câu 4. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử Na+/Na Mg2+/Mg Ni2+/Ni Sn2+/Sn Cu2+/Cu Ag+/Ag 0 E oxh/kh (V) -2,713 -2,356 -0,257 -0,138 +0,340 +0,799 Cho dãy các kim loại sau: Na, Mg, Ni, Sn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy khử được ion Cu 2+ trong dung dịch thành kim loại Cu? Câu 5. Cho các chất hữu cơ được đánh số thứ tự từ 1 đến 7 như sau: (1) methyl acetate, (2) glycerol, (3) acetic acid, (4) methyl acrylate, (5) vinyl acetate, (6) alanine, (7) tripanmitin. Liệt kê các chất thuộc loại ester theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn (ví dụ: 124, 35...). 2+ 2 o o Câu 6. Cho thế điện cực chuẩn của Cu /Cu và Zn ⁺/Zn lần lượt là E1 = +0,34 V và E2 = –0,76 V. Sức điện 2+ 2 o o động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu /Cu và Zn ⁺/Zn là Epin (V). Giá trị của Epin là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 1. A 2. B 3. A 4. D 5. D 6. D 7. C 8. A 9. B 10. B 11. D 12. A 13. C 14. B 15. B 16. A 17. D 18. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. - Học sinh lựa chọn chính xác mỗi ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. Câu 1: S – Đ – S - Đ Câu 2: Đ – Đ - Đ - S Câu 3: Đ – Đ – Đ - S Câu 4: Đ – S – Đ - S PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Câu 1 4312 Câu 2 0,4 Câu 3 2 Câu 4 3 Câu 5 1457 Câu 6 1,1 ----------------- Hết ------------------ DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I BẮC NINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 12 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) * Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Fe=56. * Các ký hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. enzyme Câu 1. Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hóa học C 6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 là phản ứng A. lên men. B. trùng ngưng. C. ester hoá. D. thủy phân. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch I2 trong KI. Lắc đều ống nghiệm. Bước 2: Đun nóng nhẹ dung dịch trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 2 phút. Bước 3: Để dung dịch nguội dần ở nhiệt độ thường. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm mất màu xanh tím. B. Sau bước 3, ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng. C. Từ kết quả của thí nghiệm trên, có thể dùng iodine để nhận biết hồ tinh bột. D. Sau bước 1, thu được dung dịch có màu xanh tím. Câu 3. "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là A. carboxyl (-COOH), amino (-NH2). B. carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH). C. hydroxy (-OH), amino (-NH2). D. carboxyl (-COOH), hydroxy (-OH). E0 1,68V ; E0 0,34V . Câu 4. Biết Al3 /Al Cu2 /Cu Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al–Cu là A. 1,34 V. B. 2,20 V. C. 0,22 V. D. 2,02 V. Câu 5. Phần trăm khối lượng carbon trong glycine (H2N-CH2-COOH) là A. 42,7%. B. 16,0%. C. 18,7%. D. 32,0%. Câu 6. Cellulose trinitrate được điều chế từ phản ứng giữa nitric acid với cellulose (hiệu suất phản ứng 60% tính theo cellulose). Nếu dùng 1,62 tấn cellulose thì khối lượng cellulose trinitrate điều chế được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) A. 2,97 tấn. B. 0,97 tấn. C. 4,95 tấn. D. 1,78 tấn. Câu 7. Chất nào sau đây là amine bậc một? A. (C2H5)3N. B. (CH3)2NH. C. C6H5NH2. D. CH3NHC2H5. Câu 8. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? A. Glucose. B. Tristearin. C. Methyl acetate. D. Gly-Ala. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani? A. Cathode là điện cực âm. B. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá. C. Anode là điện cực dương. D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode. Câu 10. Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng? A. Tơ nitron. B. Tơ nylon-6,6. C. Polystyrene. D. Cao su buna. Câu 11. Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau: Chất CH3COOCH3 CH3CH2CH2CH3 C2H5OH CH3COOH Nhiệt độ (0C) 57,0 -0,5 78,3 118 Ở điều kiện thường (250C), chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. CH3COOCH3. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. CH3CH2CH2CH3. Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở? A. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. C6H5COOCH3. Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cellulose là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh. B. Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide nên bền trong môi trường kiềm. C. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa. D. Poly(urea-formaldehyde) được sử dụng làm chất dẻo. Câu 14. Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine? A. PP. B. PVC. C. PE. D. PS. Câu 15. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên? A. Tơ capron. B. Tơ tằm. C. Tơ visco. D. Tơ nylon-6. Câu 16. Phát biểu nào sau đây về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp không đúng? A. Xà phòng khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường. B. Đặc điểm chung của xà phòng và chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước và phần kị nước. C. Ưu điểm của chất giặt rửa tự nhiên là lành tính với da kể cả với da nhạy cảm của trẻ em. D. Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với Ca2+, Mg2+. Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu số 17 - 18: 2+ 2+ + 2+ + Cặp oxi hoá-khử Mg /Mg Zn /Zn 2H /H2 Cu /Cu Ag /Ag 0 Thế điện cực chuẩn (E oxh/kh), V -2,356 -0,763 0 +0,340 +0,799 + Câu 17. Số kim loại khử được ion H thành khí H2 ở điều kiện chuẩn là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 18. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy trên là A. Mg. B. Ag. C. Zn. D. Cu. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho hợp chất X có công thức như sau: a) Ở điều kiện thường, X là chất khí. b) X là hợp chất tạp chức, X có tính chất lưỡng tính. c) Cho 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 101 gam muối của -amino acid. d) Công thức phân tử của X là C3H7NO2. Câu 2. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử Al3+/Al Ni2+/Ni Sn2+/Sn Ag+/Ag 0 Thế điện cực chuẩn (E oxh/kh), V -1,676 -0,257 -0,138 +0,799 a) Trong các ion: Al3+, Ni2+, Sn2+, Ag+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+. b) Ion Ni2+(aq) có thể oxi hóa được kim loại Al. c) Kim loại Sn khử được ion Ag+(aq). d) Phương trình phản ứng giữa Ag+/Ag và Ni2+/Ni là: Ni2+(aq) + 2Ag(s) → 2Ag+ (aq) + Ni(s). Câu 3. Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau: a) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng. b) Phân tử khối trung bình của một đoạn mạch tơ capron là 17176. Số mắt xích của đoạn mạch capron trên là 152 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). c) Tơ capron là tơ tổng hợp. d) Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide. Câu 4. Glucose có công thức phân tử C 6H12O6. Glucose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose), giữa các dạng này chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới: a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo thu gọn là HOCH2[CHOH]4CH=O. b) Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose gọi là –OH hemiacetal. c) Từ công thức cấu tạo ta thấy, glucose có tính chất của polyalcohol và aldehyde. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net d) Glucose thuộc loại disaccharide. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau: (1) Cho 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Lắc đều ống nghiệm. (2) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch I 2 trong KI. Lắc đều ống nghiệm. (3) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc. (4) Cho vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm: xuất hiện kết tủa vàng, xuất hiện kết tủa trắng, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện dung dịch màu xanh tím và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, ...). Câu 2. Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm khối lượng sắt trong hemoglobin là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 3. Trong các tơ sau: tơ tằm, tơ nitron, tơ capron, len lông cừu, tơ nylon – 6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ tự nhiên? Câu 4. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử Na+/Na Mg2+/Mg Ni2+/Ni Sn2+/Sn Cu2+/Cu Ag+/Ag 0 E oxh/kh (V) -2,713 -2,356 -0,257 -0,138 +0,340 +0,799 Cho dãy các kim loại sau: Na, Mg, Ni, Sn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy khử được ion Cu 2+ trong dung dịch thành kim loại Cu? Câu 5. Cho các chất hữu cơ được đánh số thứ tự từ 1 đến 7 như sau: (1) methyl acetate, (2) glycerol, (3) acetic acid, (4) methyl acrylate, (5) vinyl acetate, (6) alanine, (7) tripanmitin. Liệt kê các chất thuộc loại ester theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn (ví dụ: 124, 35...). 2+ 2 o o Câu 6. Cho thế điện cực chuẩn của Cu /Cu và Zn ⁺/Zn lần lượt là E1 = +0,34 V và E2 = –0,76 V. Sức điện 2+ 2 o o động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu /Cu và Zn ⁺/Zn là Epin (V). Giá trị của Epin là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 1.A 2.B 3.A 4.D 5.D 6.D 7.C 8.A 9.B 10.B 11.D 12.A 13.C 14.B 15.B 16.A 17.D 18.A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh lựa chọn chính xác mỗi ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. Lệnh Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a S Đ Đ Đ b Đ Đ Đ S c S Đ Đ Đ d Đ S S S PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Câu 1 4312 Câu 2 0,4 Câu 3 2 Câu 4 3 Câu 5 1457 Câu 6 1,1 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (14 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 TỔ: HÓA Môn: Hoá - Lớp: 12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Khi cho cao su tự nhiên tác dụng với chất X thu được cao su lưu hóa. Cao su sau khi lưu hóa có các tính chất lí hóa nổi trội hơn so với cao su ban đầu. Chất X là A. Styrene. B. Carbon. C. Sulfur (lưu huỳnh). D. Acrylonitrile. Câu 2: Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là A. Ethyl acetate. B. Methyl acetate. C. Ethyl formate. D. Methyl formate. Câu 3: Một loại vật liệu X dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thuỷ tinh (vật liệu cốt) và nhựa polyester (vật liệu nền). Hãy xác định vật liệu X ở trên thuộc loại vật liệu polymer nào sau đây? A. Cao su. B. Chất dẻo. C. Tơ sợi. D. Composite. Câu 4: Aminoacetic acid (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch A. Na2SO4. B. HCl. C. NaCl. D. NaNO3. Câu 5: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên? A. Tơ visco. B. Tơ tằm. C. Keo dán epoxy. D. Cao su buna-S. Câu 6: Loại pin nào sau đây có ưu điểm là tận dụng được nguồn năng lượng sạch, vô tận của Mặt trời và không phát thải khí gây ô nhiễm môi trường? A. Acquy chì. B. Pin nhiên liệu. C. Pin lithium - ion. D. Pin Mặt trời. Câu 7: Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được A. dung dịch màu nâu đỏ. B. kết tủa màu vàng nâu. C. kết tủa màu nâu đỏ. D. dung dịch màu vàng nâu. Câu 8: Các loài thủy hải sản như lươn, cá thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin). Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây? A. Rửa bằng nước lạnh. B. Dùng nước vôi. C. Dùng giấm ăn. D. Dùng tro thực vật. Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH CH 2 2 n A. Cao su isoprene . B. Cao su buna. C. Cao su buna-S. D. Polyethylene. Câu 10: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn như: A. Chế tạo các loại pin dùng trong các thiết bị điện tử. B. Sản xuất kim loại mạnh, mạ điện, tinh chế kim loại. C. Sản xuất các chất dẻo. D. Sơn tĩnh điện. DeThiHay.net
File đính kèm:
de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_14_de_dap_an.docx

