Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án)
Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 Mã đề 101 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng? A. CH3[CH2]16COOH. B. HOCH2CH2OH. C. CH3[CH2]16COONa. D. C3H5(OH)3. Câu 2: Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng: A. graphite. B. thép. C. platinum. D. đồng thô. Câu 3: Glucose không có ứng dụng nào sau đây? A. Sản xuất bánh kẹo và đồ uống. B. Tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethanol. C. Chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người. D. Làm nguyên liệu sản xuất giấy. Câu 4: Carbohydrate nào sau đây có liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử là A. Fructose. B. Glucose. C. Saccharose. D. Maltose. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. (1) Phân tử X có chứa 4 liên kết peptide. (2) Cấu tạo của X là Gly-Ala-Gly-Gly-Val. (3) Có 1 công thức cấu tạo duy nhất thỏa mãn tính chất của peptide X. (4) Peptide X luôn có amino acid đầu C là Gly. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nhận định về X? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 6: Trong số các carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột. Số carbohydrate có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 7: Cặp oxi hoá − khử trong quá trình: Fe3+ + 1e Fe2+ là A. Fe2+/Fe3+. B. Fe3+/Fe2+. C. Fe3+/Fe. D. Fe2+/Fe. Câu 8: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp? A. Tơ tằm. B. Tơ capron. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net C. Tơ cellulose acetate. D. Tơ visco. Câu 9: Enzyme có nhiều vai trò trong phản ứng sinh hoá. Phát biểu nào sau đây sai? A. Enzyme α−amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột nên khi nhai cơm kĩ ta thấy vị ngọt. B. Trong các phản ứng sinh hoá, hầu hết enzyme làm tăng tốc độ phản ứng. C. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số loại phản ứng nhất định. D. Enzyme bị biến đổi sau phản ứng sinh hoá. Câu 10: Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là 2+ + A. Cu + 2e → Cu. B. 2H + 2e → H2. + - C. Ag + 1e → Ag. D. 2H2O + 2e → H2 + 2OH Câu 11: Học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Lấy khoản 2-3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1mL dung dịch NaOH cho vào cùng ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống nghiệm. Sau khi quan sát thí nghiệm học sinh rút ra các kết luận, trong đó kết luận nào không đúng? A. Lòng trắng trứng thuộc loại hợp chất protein. B. Lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret. C. Sau bước 2, thấy xuất hiện hợp chất phức màu tím. D. Trong thành phần cấu tạo của lòng trắng trứng có chứa các đơn vị β-amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Câu 12: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng, để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH2=CH–Cl. B. CH2=CH–CH3. C. CH2=CH–C6H5. D. CH2=CH2. Câu 13: Có các nhận định sau: (1). Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. (2). Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, . . . (3). Các ester đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol. (4). Chất béo chứa các gốc acid béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường gọi là dầu. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net (5). Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (6). Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (4), (6). C. (1), (2), (3), (6). D. (3), (4), (5), (6). Câu 14: Amine nào sau đây là amine bậc ba? A. (CH3)3N. B. CH3CH(NH2)CH3. C. CH3NHCH2CH3. D. CH3CH2CH2NH2. Câu 15: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. C2H5OH. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOH. D.CH3COOCH3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho Pin Galvani Zn-Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối như hình. 표 표 Biết: 2+/Cu = 0,34 V; 푍푛2+/Zn = ―0,76 V . a) Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá Zn, tại cathode xảy ra quá trình khử Cu. b) Phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong pin: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu. c) Khi pin hoạt động thì nồng độ của Cu2+ giảm, nồng độ của Zn2+ tăng lên. d) Sức điện động chuẩn của pin Zn - Cu = - 0,42 V. Câu 2: Cho amino acid X có công thức a) Tên gọi thông thường của X là Lysine. b) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng. c) Đặt Lysine ở pH = 6,0 vào trong một điện trường, Lysine dịch chuyển về phía cực dương. d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%. DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1: Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose, maltose. Có bao nhiêu chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens ([Ag(NH3)2]OH) tạo phản ứng tráng bạc? Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 166,875 kg mỡ lợn chứa 80% tristearin bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 200 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm 75% về khối lượng. PHẦN IV. TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1: (1đ) Điện phân V lit dung dịch AgNO3 1M bằng điện cực trơ. a. Viết các quá trình xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình điện phân dung dịch AgNO3. b. Tính khối lượng kim loại sinh ra cathode sau khi điện phân dung dịch AgNO3 1M với cường độ dòng điện 10 Ampe trong thời gian 64 phút 20 giây. Câu 2: (1đ) Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. 3 Từ 495,8 m khí thiên nhiên (đkc) (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%). a. Tính khối lượng PVC (kg) thu được ? b. Nêu một số tác hại của chất dẻo đối với môi trường sống ? (Biết NTK: C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Na = 23, Ag = 108, Cu = 64) ----------HẾT---------- DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. C 2. D 3. D 4. D 5. C 6. B 7. B 8. B 9. D 10. C 11. D 12. B 13. B 14. A 15. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 2 a. Đ b. S c. S d. Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1: 3 Câu 2: 918 PHẦN IV. TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1: (1đ) Điện phân V lit dung dịch AgNO3 1M bằng điện cực trơ. a. Viết các quá trình xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình điện phân dung dịch AgNO3. b. Tính khối lượng kim loại sinh ra cathode sau khi điện phân dung dịch AgNO3 1M với cường độ dòng điện 10 Ampe trong thời gian 64 phút 20 giây. a. Cathode (-) Anode (+) QT khử Ag+ 1e → Ag QTOXH: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 0,5 Phương trình điện phân: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3 0,25 108 10∗3860 mAg = * = 43,2 (g) 0,25 1 96500 Lưu ý: - Không ghi chữ qt khử hay qt oxi hóa bỏ qua. Nếu sai 1 lỗi thì không trừ điểm Nếu sai 2-3 lỗi trừ 0,125 đ Nếu sai 4 lỗi trừ 0,25 đ Câu 2: 1,0 điểm Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. 3 Từ 495,8 m khí thiên nhiên (đkc) (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%). a. Tính khối lượng PVC (kg) thu được ? b. Nêu một số tác hại của chất dẻo đối với môi trường sống ? 2CH4 → C2H2 → C2H3Cl → (C2H3Cl ) n 2 → 62,5 0,25 16∗62,5 a. 0,5 đ 16 → 2 = 500 495,8 80 Số mol CH = = 16 (kmol) 0,125 4 푛 4 = 24,79 ∗ 100 DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net 500∗50 Khối lượng PVC thực tế thu được = = 250 (kg) 0,125 100 Nêu một số tác hại của chất dẻo đối với môi trường sống: - Gây ô nhiễm môi trường đất b. 0,5 đ - Gây ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt - Gấy ô nhiễm không khí Thiếu 1 ý trừ 0,25 đ DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 Mã đề 102 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong số các carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột. Số carbohydrate có khả năng tham gia phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2: Amine nào sau đây là amine bậc hai? A. CH3CH2CH2NH2. B. CH3CH(NH2)CH3. C. (CH3)3N. D. CH3NHCH2CH3. Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của protein đối với sự sống? A. Protein có vai trò giúp cơ thể chống lại bệnh gout. B. Protein có vai trò rất quan trọng cho hoạt động sống của cơ thể con người. C. Một số protein có vai trò bảo vệ, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn. D. Protein là một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể. Câu 4: Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa đầu tiên xảy ra ở anode là - + A. 2Cl → Cl2 + 2e. B. Ag + 1e → Ag. 2+ + C. Cu + 2e → Cu. D. 2H2O → O2 + H + 4e. Câu 5: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ capron. B. Tơ nitron. C. Tơ visco. D. Tơ tằm. Câu 6: Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của chất nào? + SO3 Na . A. Chất giặt rửa tự nhiên. B. Xà phòng. C. Giấm ăn. D. Chất giặt rửa tổng hợp. Câu 7: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net A. Glucose. B. Maltose. C. Saccharose. D. Fructose. Câu 8: Để mạ bạc lên chiếc vòng bằng thép thì ở anode người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực? A. Platinum. B. Thép. C. Bạc. D. Đồng. Câu 9: Học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Lấy khoảng 2 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 ml dung dịch HNO3, lắc đều hỗn hợp sau đó để yên ống nghiệm trong khoảng 1-2 phút. Sau khi quan sát thí nghiệm học sinh rút ra các kết luận, trong đó kết luận nào không đúng? A. Thí nghiệm trên là một trong những minh chứng protein có phản ứng màu. B. Sau bước 2 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. C. Nếu thay thế HNO3 bằng Cu(OH)2 và trong môi trường base thì hiện tượng sau phản ứng vẫn không thay đổi. D. Màu của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 1 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 2 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Phe-Val và tripeptide Val-Ala-Gly nhưng không thu được dipeptide Val-Val. (1) X là pentapeptide. (2) Peptide X luôn có amino acid đầu C là Val. (3) Có 1 công thức cấu tạo duy nhất thỏa mãn tính chất của peptide X. (4) Khối lượng phân tử của peptide X là 491. (Biết: MGly = 75; MAla = 89; MVal = 117; MPhe = 165) Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nhận định về X? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 11: Carbohydrate nào sau đây có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là A. Glucose. B. Maltose. C. Fructose. D. Saccharose. Câu 12: Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (4) Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thường ở thể rắn. (5) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. (6) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. Số phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (6). B. (3), (4), (5). (6). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (4), (6). DeThiHay.net Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (18 Đề + Đáp án) - DeThiHay.net Câu 13: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. CH3COOCH3. B. CH3COOH. C. HCOOCH3. D. C2H5OH. Câu 14: Cặp oxi hoá − khử trong quá trình: Fe3+ + 3e Fe là A. Fe3+/Fe. B. Fe3+/Fe2+. C. Fe2+/Fe3+. D. Fe2+/Fe. Câu 15: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng, để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH2=CH–Cl. B. CH2=CH2. C. CH2=CH–CH3. D. CH2=CH–C6H5. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho Pin Galvani Zn-Cu gồm một điện cực kẽm và một điện cực đồng, nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch muối KCl bão hoà) như hình bên. Biết E0 = 0,340 V; E0 = -0,76 V Cu2 /Cu Zn2 /Zn a) Anode là Zn xảy ra quá trình oxi hoá và Cathode là Cu xảy ra quá trình khử. b) Phản ứng xảy ra trong pin như sau: Cu + Zn2+ → Cu2+ + Zn. c) Giá trị sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu là 1,10 V. d) Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hòa điện tích của dung dịch ở hai điện cực, khối lượng của 2 điện cực Zn và Cu không thay đổi. Câu 2: Cho aminoacid X có công thức: a) X có tên thường là Glutamic acid. DeThiHay.net
File đính kèm:
de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_12_chan_troi_sang_tao_18_de_dap_an.docx

