24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026
24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net m Q A. L=Q - m B. L= C. L=Q + m D. L= Q m Câu 9. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật để làm tăng nhiệt độ của nó không phụ thuộc vào A. độ tăng nhiệt độ của vật. B. tính chất của chất làm vật. C. hình dạng của vật. D. khối lượng của vật. Câu 10. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là A. J.kg. B. J. C. kg/J. D. J/kg. Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q 0 mô tả quá trình hệ A. truyền nhiệt và nhận công. B. nhận nhiệt và sinh công. C. nhận nhiệt và nhận công. D. truyền nhiệt và sinh công. Câu 12. Nội năng của một vật là A. tổng động năng và thế năng của vật. B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. D. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công. Câu 13. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg. Để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0°C cần cung cấp nhiệt lượng bằng A. Q = 167 k J. B. Q = 167.106 J. C. Q = 7.107 J. D. Q = 167 J. Câu 14. Trong thí nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước đá. Biết rằng công suất trung bình của bình nhiệt lượng trong quá trình đo là 900W, khối lượng nước đá là 1,0kg. Một học sinh tiến hành thí nghiệm và thu được đồ thị thực nghiệm như hình 1. Nhiệt dung riêng của nước đá mà bạn học sinh đo được thông qua thí nghiệm trên gần giá trị nào sau đây? Hình 1 A. 2880J / kg.K. B. 4180J / kg.K. C. 4321 J / kg.K. D. 4200 J / kg.K. Câu 15. Phát biểu nào sau đây về cấu trúc của vật chất là sai? A. Các phân tử có cùng khối lượng và kích thước. B. Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau đối với chất khí, chất lỏng và chất rắn C. Các phân tử chuyển động không ngừng. D. Vật chất được cấu tạo bởi các hạt rất nhỏ gọi là phân tử. Câu 16. Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và nhiệt độ theo thang Celsius là DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net t 0 C A. T K = t 0 C - 273 . B. T K 273.t 0 C . C. T K = t 0 C + 273. D. T K . 273 Câu 17. Nước đựng trong các cốc nước giống nhau bay hơi càng nhanh khi nó A. càng nóng. B. càng lạnh. C. càng nhiều. D. càng ít. Câu 18. Theo mô hình động học phân tử điều nào sau đây là sai? A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. B. Các phân tử chuyển động không ngừng. C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn. D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời các câu từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Hình 2 biểu diễn đồ thị nhiệt độ theo nhiệt lượng tỏa ra của một chất lỏng ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Hình 2 a) Sau 10 phút chất lỏng đông đặc hoàn toàn. b) Để đông đặc hoàn toàn chất lỏng tỏa ra môi trường một nhiệt lượng 15 kJ. c) Đoạn CD biểu diễn quá trình đông đặc của chất lỏng. d) Đoạn AB và BC biểu diễn quá trình hạ nhiệt độ của chất lỏng. Câu 2. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W đun 500 g nước ở 40°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,2.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. a) Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để nước trong ấm tiếp tục sôi trong 1 phút. Khối lượng nước còn lại trong ấm là 200 g. b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 500 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 0,904 J. c) Nhiệt lượng để làm nóng 500 g nước từ 400C đến 1000C là 126.103 J. d) Bỏ qua mọi sự mất mát năng lượng.Thời gian cần thiết để đun 500 g nước từ 400C đạt đến nhiệt độ sôi là 2,1 phút. Câu 3. Cho các phát biểu sau về nhiệt độ và thang nhiệt độ a) Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật. b) Thang nhiệt độ Kelvin, hai nhiệt độ dùng làm mốc là: nhiệt độ thấp nhất các vật có thể có và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng, hơi trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn. c) Năng lượng nhiệt được truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net d) Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt năng. Câu 4. Xét khối khí chứa trong xi-lanh. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. a) Nội năng của khí tăng. b) Khí nhận nhiệt lượng nên Q < 0. c) Khí nhận công nên A > 0. d) Biểu thức định luật I nhiệt động lực học cho khối khí là U A . PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời các câu từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Nhiệt kế chỉ giá trị 320C, theo thang Kelvin nhiệt độ này có giá trị bằng bao nhiêu? Câu 2. Một ấm điện công suất 1500W chứa 800 g nước ở 600 C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,2.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Thời gian cần thiết để hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên là bao nhiêu phút? (Kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân) Câu 3. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 150 g ở nhiệt độ 00C có giá trị bằng bao nhiêu kilo J? Câu 4. Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xi-lanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J? Câu 5. Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 6 kg nước ở nhiệt độ 600C và bình thứ hai chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 200C. Rót một lượng nước có khối lượng m từ bình thứ hai sang bình thứ nhất. Sau khi có sự cân bằng nhiệt, người ta lại rót một lượng nước có khối lượng đúng bằng m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai để nhiệt độ của bình thứ hai sau khi cân bằng là 250C. Tìm nhiệt độ cân bằng theo đơn vị 0C của bình thứ nhất trong lần rót đầu tiên. (Kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân) Câu 6. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 300C. Sau 30 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết hiệu suất của ấm là 70%, nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu Oat (W)? (Kết quả làm tròn đến số nguyên) -------- HẾT-------- DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn - Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D C A B B D A D C D A B A C A C A C PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai - Điểm tối đa mỗi câu là 1 điểm. - Đúng 1 câu được 0,1 điểm; đúng 2 câu được 0,25 điểm; đúng 3 câu được 0,5 điểm; đúng 4 câu được 1 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án a) S - b) S - c) Đ - d) Đ a) S - b) S - c) Đ - d) Đ a) Đ - b) Đ - c) S - d) S a) Đ - b) S - c) Đ - d) S PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn - tự luận - Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Đáp án 305 21,6 51 160 56,7 917 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG PTDTNT THPT NĂM HỌC: 2025-2026 NAM QUẢNG TRỊ MÔN: VẬT LÝ – LỚP 12 I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm) Câu 1. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng? A. Bay hơi và ngưng tụ. B. Nóng chảy và đông đặc. C. Nóng chảy và bay hơi. D. Bay hơi và đông đặc. Câu 2. Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không có nội dung nào sau đây? A. Các phân tử chuyển động không ngừng. B. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn. C. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. D. Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử. Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng? A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng. B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi. C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng. D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ. Câu 4. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình A. thăng hoa. B. nóng chảy. C. ngưng tụ. D. đông đặc. Câu 5. Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra “khói” là do hơi thở của người A. có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói. B. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói. C. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc thành đá tạo thành khói. D. có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị hoá hơi thành đá tạo thành khói. Câu 6. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học? A. ΔU = A = QB. ΔU = QC. ΔU = AD. A + Q = 0 Câu 7. Nội năng của một vật phụ thuộc vào A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng. B. nhiệt độ và áp suất. C. nhiệt độ và thể tích. D. nhiệt độ, áp suất và thể tích. Câu 8. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức ΔU = A = Q phải có giá trị là A. Q 0. B. Q > 0 và A > 0. C. Q > 0 và A < 0. D. Q < 0 và A < 0. Câu 9: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin? A. Kí hiệu của nhiệt độ là T. B. Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K. C. Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K. D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net thang nhiệt độ này. Câu 10. Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 270C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là A. 48,60F. B. 80,60F. C. 150F. D. 470F. Câu 11. Hãy tìm câu sai trong các câu sau: A. Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật. B. Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật. C. Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng. D. Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó. Câu 12. Nhiệt độ cho biết điều gì? A. Cho biết độ chênh lệch nhiệt năng của các vật khi chúng tiếp xúc nhau. B. Cho biết trạng thái khi chúng tiếp xúc nhau và trạng thái khi không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. C. Cho biết mốc năng lượng mà vật có thể đóng băng hoặc hóa hơi. D. Cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng. Câu 13. Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Nhiệt dung riêng của một chất là A. là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C kể cả trong trường hợp việc tăng nhiệt độ như vật có thể làm thay đổi thể của nó. B. là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó. C. bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó. D. là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó. Câu 14. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó A. nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. B. nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. C. nóng chảy hoàn toàn. D. tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn. Câu 15. Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hóa hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí, hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau: A. Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí. B. Thực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi. C. Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó. D. Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn. Câu 16. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi A. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng B. chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng C. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net D. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng Câu 17. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào? A. Q = m(t – t0) B. Q = mc(t0 – t) C. Q = mc D. Q = mc(t – t0) Câu 18. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng? A. Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. B. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. II. Phần trắc nghiệm đúng – sai (4,0 điểm) Câu 1. Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất: a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử. b) Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách. c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí. d) Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định. Câu 2. Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. a) Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh. b) Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi. c) Nội năng (U) của khí tăng. d) Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0. Câu 3: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là 00C. b) Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Kelvin là 2730F. c) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Celsius là 1000C. d) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là 1000F. Câu 4: Khi nói về nhiệt nóng chảy của một vật ( chất) thì a) Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn để nâng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy. b) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun/kg (J/kg ). c) Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau. d) Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn. III. Phần trắc nghiệm điền khuyết (1,5 điểm) Câu 1: Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 2000 J thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J? Câu 2: Nhiệt lượng cần để đun sôi 3l nước ở nhiệt độ 370C, biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ bằng 4,2 kJ/kg.K là bao nhiêu kJ? Câu 3: Tính nhiệt lượng cần cung cấp (tính ra đơn vị MJ, lấy đến số thập phân thứ 2) cho 5kg nước đá ở - 10oC chuyển thành nước ở 0oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg. DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B B C A B A C C D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B D D A A C A D D II. Phần trắc nghiệm đúng – sai (4,0 điểm) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a) Đ a) Đ b) S b) S 1 c) Đ 3 c) Đ d) Đ d) S a) S a) S b) S b) Đ 2 c) Đ 4 c) S d) Đ d) Đ III. Phần trắc nghiệm điền khuyết (1,5 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án 500 794 1,80 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I KHỐI 12 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM NĂM HỌC: 2025 – 2026 TRƯỜNG THCS – THPT NGUYỄN KHUYẾN Môn: VẬT LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. 1. Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu Sơn, nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất? A. Sự nóng chảy.B. Sự đông đặc.C. Sự hóa hơi.D. Sự ngưng tụ. 2. Đơn vị nhiệt độ trong thang nhiệt độ celsius là A. K.B. oF.C. oN.D. oC. 3. Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng? A. Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng. B. Đơn vị của nội năng là Jun (J). C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. D. Nội năng không thể biến đổi được. 4. Chuyển động của các phân tử được gọi là A. chuyển động cơ.B. chuyển động quang.C. chuyển động nhiệt.D. chuyển động từ. 5. Xét một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái 1 có thông số: áp suất, thể tích và nhiệt độ lần lượt là p1, V1 và T1 sang trạng thái 2 có các thông số trạng thái tương ứng là p2, V2 và T2 thì 2 2 p V p V p2V2 p1V1 p2 V1 p1 V2 p1V2 p2V1 A. 2 1 = 1 2.B. = .C. = . D. = . T1 T2 T2 T1 T1 T2 T1 T2 6. Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây? A. Thể lỏng.B. Thể khí. C. Thể rắn.D. Plasma. UIt Câuu 7. Trong công thức gần đúng xác định nhiệt dung riêng của nước c = , người ta sử dụng n mn(T To) nhiệt kế để đo đại lượng nào dưới đây? A. U, I.B. mn.C. t.D. T, To. Câu 8. Chọn phát biểu sai. A. Đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, trong đó nhiệt độ được giữ không đổi. B. Đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, trong đó thể tích được giữ không đổi. C. Quá trình khối khí biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác gọi là đẳng quá trình. D. Đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, trong đó áp suất được giữ không đổi. DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 giữa học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net Câu 9. Các đường đẳng tích của một khối khí lí tưởng xác định tương ứng với thể tích V1, V2 và V3 như hình vẽ. Chọn hệ thức đúng. A. V1 = V2 = V3.B. V1 > V2 > V3.C. V1 < V2 < V3.D. V1 = V2 + V3. Câu 10. Trong hệ tọa độ (V, T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp? A. Đường hyperbol. B. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ. D. Đường thẳng cắt trục V tại điểm V = Vo. Câu 11. Trong quá trình biến đổi đẳng tích của một lượng khí lí tưởng xác định thì áp suất A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.B. luôn tăng khi thay đổi nhiệt độ. C. luôn giảm khi thay đổi nhiệt độ.D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. Câu 12. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị sau: Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình là nung nóng A. đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt. B. đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt. C. đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt. D. đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt. Câu 13. Một khối khí lí tưởng xác định có nhiệt độ 320 K và áp suất 15 bar. Tăng nhiệt độ thêm 25% và áp suất giảm bớt 10% so với giá trị ban đầu thì tỉ số khối lượng riêng của khối khí sau quá trình biến đổi so với khối lượng riêng của khối khí ban đầu bằng 18 25 8 9 A. .B. . C. .D. . 25 18 9 8 Câu 14. Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí bằng A. – 100 J.B. – 140 J.C. 100 J.D. 140 J. Câu 15. Bình khí oxygen có thể tích 25 lít ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 3.105 Pa. Biết hằng số lí tưởng R = 8,31 J/mol.K và T(K) = t(oC) + 273. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khí trong bình có khối lượng A. 48,14 g.B. 96,27 g.C. 16,48 g.D. 1,07 g. Câu 16. Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một miếng đồng kim loại có khối lượng 850 g. Lúc đầu nhiệt độ của miếng đồng là 12 oC. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng lên tới 30 oC. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí nghiệm được lặp lại nhưng thay đổi công suất đốt nóng. Kết quả đo được như sau: Công suất bộ phận đốt nóng (W) Thời gian đốt nóng (phút) 40 2,5 Theo kết quả của thí nghiệm này, nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu J/kg.K? A. 329.B. 880.C. 235. D. 392. Câu 17. Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xylanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm cho thể tích của khí tăng thêm 0,5 m3. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là A. 2.106 J.B. 105 J.C. – 2.106 J.D. 6.106 J. DeThiHay.net
File đính kèm:
24_de_thi_va_dap_an_vat_li_12_giua_hoc_ki_1_sach_chan_troi_s.pdf

