24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức

pdf 56 trang Hứa Cường 08/01/2026 570
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức

24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức
 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I . TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C B A B C A D
IỰI. T LUẬN: (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 S inh vật nước ta đa dạng về: thành phần loài, nguồn gen di truyền và hệ sinh thái.
 - Thành phần loài: Nước ta có 50.000 loài sinh vật, trong đó có 20.000 loài thực vật; 0,5đ
 1 0.500 loài động vật trên cạn. Ngoài ra, còn có động vật dưới biển và vi sinh vật,
 - Nguồn gen di truyền: Trong mỗi loài lại có số lượng cá thể lớn, tạo nên sự đa dạng của 0,5đ
Câu 1
 nguồn gen di truyền.
 - Hệ sinh thái:
 + Hệ sinh thái trên cạn: có các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa (như rừng kín thường 0,5đ
 x anh, rừng thưa, rừng tre nứa,); rừng ôn đới trên núi, cây bụi.
 + Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm: nước mặn và nước ngọt. 0,5đ
 a . Đặc điểm của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa:
 - Nhóm đất feralit: 0,5đ
 + Lớp vỏ phong hóa dày, thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và
 mùn.
 + Có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm.
 - Nhóm đất phù sa: 0,5đ
 + Đất phù sa có tầng đất dày và phì nhiêu.
 + Đất phù sa sông ít chua, màu nâu, tơi xốp và giàu chất dinh dưỡng. - Đất phèn chua,
 n ởghèo dinh dưỡng. Đất mặn hình thành các vùng cửa sông, ven biển.
 b . Giá trị sử dụng của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa:
 - Nhóm đất feralit:
Câu 2
 + Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp phát triển rừng sản xuất với các loại cây như 0,5đ
 t hông, keo, bạch đàn....
 + Trong nông nghiệp: đất feralit thích hợp trồng cây nông nghiệp lâu năm, cây ăn quả, 0,5đ
 c ây thực phẩm.
 - Nhóm đất phù sa:
 + ở Trong nông nghiệp: đất phù sa nước ta có độ phì cao thích hợp với trồng lúa và các 0,5đ
 c ây lương thực khác, cây công nghiệp hàng năm....
 + ở Trong thủy sản: đất phù sa các vùng cửa sông biển có nhiều lợi thế để phát triển 0,5đ
 n gành thủy sản:
 + Vùng đất phèn, đất mặn: đánh bắt thủy sản. 0,5đ
 +Ở ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và cửa sông lớn thuận lợi 0,5đ
 c ho nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 8
 Phân môn: ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
 Chọn 01 phương án trả lời đúng ( A,B,C,D) và ghi vào giấy làm bài!
Câu 1: Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở nước ta?
 A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao.
Câu 2: Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng?
 A. Hệ sinh thái ngập mặn. B. Hệ sinh thái nông nghiệp.
 C. Hệ sinh thái nguyên sinh. D. Hệ sinh thái tre nứa.
Câu 3: Đặc điểm chung của đất phù sa là
 A. nghèo chất dinh dưỡng. B. tầng đất mỏng, bị chua.
 C. tầng đất dày, phì nhiêu. D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở
Việt Nam?
 A. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
 B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
 C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
 D. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
Câu 5: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
 A. Vùng đồng bằng. B. Vùng núi cao.
 C. Vùng trung du. D. Vùng ven biển.
Câu 6: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
 A. Rừng ngập mặn, cỏ biển. B. Rừng mưa nhiệt đới.
 C. Đầm phá ven biển. D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 7: Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
 A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
 B. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
 C. Săn bắt động vật hoang dã trái phép.
 D. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.
Câu 8: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện
 A. sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái.
 B. có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
 C. có nhiều sinh vật có tên trong “Sách đỏ” Việt Nam.
 D. có nhiều loài động thực vật quý hiếm.
II TỰ UẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp?
Câu 2 (1,5 điểm):
a/ Em hãy nêu những giải pháp giảm nhẹ với biến đổi khí hậu? (1.0 điểm)
b/ Là học sinh em có thể làm gì để thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu? (0.5 điểm)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điể ) mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D B C D B B C A
II TỰ UẬN: (3,0 điể )
Câu 1: Ph n tí h đặ điểm của đất feralit và giá trịử s dụng đất feralit trong sản
(1,5 xuất nông, lâm nghiệp:
điểm) Đất f ralit
 - Lớp vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát nước. 0.25
 - Thường có màu đỏ vàng do chứa nhiều ô xít sắt và ô xít
 nhôm. 0.25
 Đặ điể
 - Chua, nghèo các chất badơ và mùn. 0.25
 - Dễ rửa trôi-> các hợp chất ôxit sắt và ôxit nhôm thường tích 0.25
 tụ thành kết von hoặc đá ong
 - Trong lâm nghiệp: phát triển rừng sản xuất với các loại cây 0.25
 như thông, keo, bạch đànnhiều cây gỗ lớn, cung cấp
 nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ 025
 Giá trị sử
 - Trong nông nghiệp: trồng cây công nghiệp lâu năm, cây
 ụng
 dược liệu, cây ăn quả, 
Câu 2:
(1,5
 aữ. Nh ng giải pháp giảm nhẹớ v i bi n đổi khí h u:
điể ) + Sử dụng tiết kiệm năng lượng: tắt điện khi không sử dụng, đi xe đạp, ưu tiên
 0.25
 sử dụng phương tiện giao thông công cộng...
 +ử S dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước.
 0.25
 +ử S dụnếg ti t kiệm và bảệo v tài nguyên nước.
 0.25
 + Trồng và bảo vệừ r ng, bảệo v cây xanh...
 0.25
 b. HS thích ứng với bi ổnu đ i khí h bằng các việc làm:
 -ắệ T t đi n, quạt khi không sử dụng.
 -ạế H n ch dùng túi nilong
 0.5
 - Trồng cây xanh,.
 (HS nêu từ 2 ý trở lên cho điểm tối đa)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 11
T RƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH Đ Ề KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 M ôn: Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí
 T hời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A . TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
C ởâ u 1: Hiện tượng thời tiết cực đoan nào sau đây là đặc trưng miền khí hậu phía bắc ?
A . Mưa đá. Lũ lụt. B. Rét đậm, rét hại.
C . Nắng nóng, khô hạn. D. Bão và áp thấp nhiệt đới.
C ởâ u 2: Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu nước ta là?
A . nhiệt độ tăng lên. B. động đất xuất hiện nhiều hơn.
C . băng tuyết giảm dần. D. ô nhiễm môi trường biển.
C ở âu 3: Quá trình tích tụ thường xảy ra khu vực nào sau đây?
A. Đồi núi và trung du. B. Cao nguyên và đồng bằng.
C . Đồng bằng và vùng cửa sông. D. Đồi núi và ven suối.
C âu 4: Đối với thủy văn, biến đổi khí hậu ít làm
A . thay đổi chế độ dòng chảy. B. gia tăng lũ lụt, sạt lỡ bờ sông.
C . mực nước biển, đại dương tăng lên. D. thay đổi dòng biển và chế độ thủy triều.
C ởâ u 5: Nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất nước ta?
A. Nhóm đất fe-ra-lit. B. Nhóm đất phù sa. C. Nhóm đất mùn. D. Nhóm đất xám.
C ởâ u 6: Hệ sinh thái trên cạn đa dạng nhất nước ta là
A . rừng nhiệt đới. B. rừng kín thường xanh. C. rừng ôn đới núi cao. D. xa-van, đồng cỏ.
C âu 7: Vùng nào sau đây của nước ta tập trung nhiều đất phù sa nhất?
A . Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải miền Trung
C . Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
C âu 8: Sinh vật Việt Nam đa dạng chủ yếu do nước ta
A . có nhiều đồi núi, mạng lưới sông dày đặc.
B . nhập khẩu các loại cây con từ nước ngoài.
C . người dân có ý thức tốt trong việc bảo vệ sinh vật.
D . nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
B . TỰ LUẬN (3.0 điểm)
C âu 1: (1.5 điểm) Hãy phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu ở nước ta ?
Câu 2: (1.5 điểm)
a ở. Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam.
b ở. Bản thân em có những giải pháp nào để bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam?
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A C D A B B D
B . TỰ LUẬN (3.0 điểm)
C âu 1: (1.5 điểm) Hãy phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu ở nước ta?
 Câu Đáp án Điểm
 - Đối với khí hậu:
 0đ.75 
 + Nêu được gia tăng nhiệt độ, biến đổi về mưa, hiện tượng thời tiết cực đoan.
Câu 1
 - Đối với thủy văn:
 0đ.75 
 + Nêu được thay đổi dòng chảy, gia tăng lũ lạt, nước biển dâng.
Câu 2:
a . (1.0 điểm) Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
b . (0.5 điểm) Bản thân em có những giải pháp nào để bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam?
 Câu Đáp án Điểm
 - ở Nêu được vai trò của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học Viêt Nam. 0đ.25 
Câu 2a - ở T rình bày được đa dạng sinh học nước ta đang bị suy giảm. 0đ.25 
 - ở N êu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học Việt Nam. 0đ,5 
 - Bản thân tuyên truyền mọi người nâng cao ý thức bảo vệ hệ sinh thái tự
Câu 2b 0đ.5 
 n hiên, bảo vệ động vật quý hiếm.
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ Môn: Lịch sử và Địa lí 8
 Ph ân mô n: Đ ịa lí
 1. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm)
 Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
 A. Sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng. B. Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh.
 C. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hạ tầng vận tải. D. Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.
 Câu 2. “Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác
 nhân gây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
 A. Ứng phó với biến đổi khí hậu. B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
 C. Thích ứng với biến đổi khí hậu. D. Phòng chống biến đổi khí hậu.
 Câu 3. Sông chảy theo hướng vòng cung là
 A. Sông Mã. B. Sông Gâm.
 C. Sông Chảy. D. Sông Hồng.
 Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm sông ngòi Việt Nam?
 A. Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ.
 B. Sông ngòi nước ta có ít phù sa.
 C. Sông ngòi nước ta có nhiều nước.
 D. Sông có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.
 II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
 Câu 5 . (2,0 điểm)
 Trình bày đặc điểm chung của mạng lưới sông ngòi Việt Nam?
 Câu 6. (2,0 điểm)
 Quan sát bảng mùa lũ trên 1 số hệ thống sông lớn ở nước ta
 Tháng
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hệ thống sông
 Sông Hồng x x x x x
 Sông Thu Bồn x x x x
 Sông Cửu x x x x x
 Long
 Ghi chú: Tháng lũ: x
 Cho biết mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông? Giải thích vì sao mùa lũ khác nhau?
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤ M
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
 Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C A B B
II. Tự luận (4,0 điểm)
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của mạng lưới sông ngòi Việt Nam? 2,00
 - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả
 nước: 0,5
 + Việt Nam có 2360 con sông có chiều dài dài trên 10km.
 + 93% các sông nhỏ và ngắn. Một số sông lớn là: sông Hồng, sông Mê
 Công,
 - Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam
 (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà,...) và hướng vòng cung (sông 0,5
 Thương, sông Lục Nam,); một số sông chảy theo hướng tây - đông.
 - Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta có hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ
 và mùa cạn. Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm 70 - 80% 0,5
 lượng nước cả năm.
 - Sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/ năm) và lượng phù 0,5
 sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm).
 Câu 4. Quan sát bảng mùa lũ trên 1 số hệ thống sông lớn ở nước ta. Cho biết
 2,00
 mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông? Giải thích vì sao mùa lũ khác nhau?
 - Có 3 hệ thống sông: Sông Hồng, sông Thu Bồn, Sông Cửu Long 0,25
 - Hệ thống sông Hồng mùa lũ từ tháng 6 – 10 0,25
 - Hệ thống sông Thu Bồn mùa lũ từ tháng 9 – 12 0,25
 - Hệ thống sông Cửu Long mùa lũ từ tháng 7 – 11 0,25
 *Giải thích: Vì ta thấy mùa lũ trên các sông không giống nhau và có
 xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam do:
 - Đặc điểm địa chất, địa hình lưu vực và hình dạng lãnh thổ ở các 0,25
 miền khác nhau. 0,25
 - Do đặc điểm khí hậu, chế độ mưa ở ba vùng khác nhau.
 - Ngoài ra còn do tác động của một số nhân tố như : diện tích lưu 0,25
 vực, thực vật, hồ đầm... 0,25
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 13
 UBND HUYỆN TIÊN LÃNG Đ Ề KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
 TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC M ôn: Lịch Sử- Địa Lí 8
 Phân môn: Địa Lí
P hần I. Trắc nghiệm (1,5 điểm)
C âu 1: Trong các nhóm đất sau, nhóm đất nào chiếm phần lớn diện tích?
A. Nhóm đất feralit. C. Nhóm đất cát pha. B. Nhóm đất phù sa. D. Nhóm đất mùn trên núi.
Cở âu 2: Đất phù sa nước ta phân bố chủ yếu ở?
A . Vùng Đồng bằng sông Hồng.
B . Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
C . Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D . Vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng Duyên hải miền Trung.
C âu 3: Vì sao đất feralit nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?
A. Do hình thành trên đá badan. B. Do hình thành trên đá vôi.
C. Do hình thành trên đá ong. D. Do hình thành trên đá Granit.
C âu 4: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái?
A. Hệ sinh thái nông – lâm nghiệp. B. Hệ sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái nguyên sinh. D. Hệ sinh thái công nghiệp.
C âu 5: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện như thế nào?
A . Có nhiều loài động thực vật quý hiếm.
B . Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.
C . Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
D . Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm
sinh học.
C ởâ u 6: Vì sao thảm thực vật rừng Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái?
A . Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
B ở. Vị trí nằm nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
C . Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
D . Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.
P hần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
C âu 7: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về tính chất nhiệt
đ ới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
 a ở. Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam chỉ thể hiện thành phần loài.
 b . Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam chỉ thể hiện gen di truyền và kiểu
 hệ sinh thái.
 c ở. Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam thể hiện thành phần loài, gen
 d i truyền và kiểu hệ sinh thái.
 d . Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới.
P hần III. Câu trả lời ngắn (1,0 điểm)
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
C âu 8: Nhóm đất phù sa chiếm  % diện tích đất tự nhiên nước ta.
C ởâu 9: Vì sao đất vùng đồi núi lại đẽ bị xói mòn, rửa trôi?
C âu 10: Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với số loài được
xác định là:
C âu 11: Nguyên nhân nào của yếu tố tự nhiên dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
P hần IV. Tự luận (1,5 điểm)
C ởâ u 12: a) Trình bày những giải pháp để chống thoái hóa đất Việt Nam?
bT ) ại sao cần phải bảo vệ tài nguyên sinh vật ?
 DeThiHay.net 24 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
P hần I. Trắc nghiệm (1,5 điểm) (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A D A A D C
P hần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.)
Câu 7:
 a. b. c. d.
 S S Đ Đ
P hần III. Câu trả lời ngắn (1,0 điểm) (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.)
C âu 8: Nhóm đất phù sa chiếm 65% diện tích đất tự nhiên nước ta.
C âu 9: Địa hình dốc, mưa nhiều dễ xói mòn, rửa trôi.
Câu 10: 50.000 loài.
C âu 11: Do biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng
P hần IV. Tự luận (1,5 điểm)
Câu 12:
 aở) Những giải pháp để chống thoái hóa đất Việt Nam là:
+ Bảo vệ và trồng rừng, trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi để hạn chế xói mòn đất.
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê, hệ thống thuỷ lợi để duy trì nước ngọt, hạn chế khô hạn, mặn hóa,
phèn hóa
+ Bổ sung phân hữu cơ để cung cấp chất dinh dưỡng và tăng độ phì nhiêu của đất
b ) Cần phải bảo vệ tài nguyên sinh vật là vì:
+ Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng:
+ Tỉ lệ che phủ rừng còn rất thấp, chất lượng rừng giảm sút.
+ Nhiều loài động vật hoang dã có nguy cơ bị tuyệt chủng.
+ Nguồn lợi hải sản cũng bị giảm sút một cách đáng lo ngại.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • pdf24_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_dia_li_8_bo_ket_noi_tri_th.pdf