23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 48 trang Lan Chi 07/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
 Câu 1 2
 Đáp án D A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai.
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm
Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm
 Câu a b c d
 Câu 1
 Đáp án Sai Đúng Đúng Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm
 Câu 1 2
 Đáp án 2 2
PHẦN IV. Tự luận.
 Câu Nội dung Điểm
 m = 108g = 0,108 kg; 
 D = 2,7 g/cm3 = 2 700 kg/m3
 3
 dnước = 10 000 N/m
 Câu 1
 a. Thể tích của quả cầu nhôm là: 
 (1,0 điểm) 0,5
 V = m : D = 0,108 : 2700 = 0,00004 (m3)
 b. Độ lớn lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên quả cầu nhôm là:
 0,5
 FA = dnước . V = 10 000 . 0,00004 = 0,4 (N)
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn Vật Lí)
 Năm học 20... - 20...
 ĐỀ B Ngày thi: .../.../20...
 Thời gian làm bài: ... phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng bằng cách tô vào hình tròn tương ứng trong “Phiếu 
trả lời trắc nghiệm”.
Câu 1. Áp lực là:
A. lực song song với mặt bị ép. C. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. lực tác dụng của vật lên giá treo. D. lực kéo có phương vuông góc với mặt bị kéo.
Câu 2. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 
2600kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 200 cm3, nặng 1 560g được làm bằng:
A. Nhôm B. Sắt C. Chì D. Đá
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai.
Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai bằng cách tô vào hình tròn tương ứng trong “Phiếu 
trả lời trắc nghiệm”
Câu 1. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a. Một vật ở trong lòng chất lỏng sẽ nổi lên khi FA > P.
b. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình đựng chất lỏng.
c. Khi hút sữa, ta hút được sữa trong hộp là do áp suất khí quyển gây ra.
d. Một cục nước đá đang nổi trong cốc nước. Khi đá tan hết, mực nước trong cốc giảm xuống. 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Học sinh trả lời bằng cách ghi đáp án vào ô vuông , sau đó tô vào ô tròn tương ứng ở dưới từ 
trái sang phải và bỏ trống các ô bên phải nếu không dùng đến trong “Phiếu trả lời trắc nghiệm”. 
Câu 1. Thả viên đá vào một cốc nước, viên đá đã chịu tác dụng của .......... lực.
Câu 2. Cho hình vẽ bên. Biết trong bình chỉ chứa nước.
Áp suất của nước gây ra tại vị trí  là nhỏ nhất.
PHẦN IV. Tự luận. Học sinh làm bài vào mặt sau của Phiếu trả lời trắc nghiệm.
Câu 1. Một viên bi làm bằng sắt có khối lượng 390g được thả chìm hoàn toàn trong nước. Biết khối lượng 
riêng của sắt là D = 7,8g/cm3, trọng lượng riêng của nước là d = 10 000 N/m3.
a. Tính thể tích của viên bi sắt ?
b. Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên viên bi sắt?
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
 Câu 1 2
 Đáp án C B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai.
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm
Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm
Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm
 Câu a b c d
 Câu 1
 Đáp án Sai Đúng Đúng Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm
 Câu 1 2
 Đáp án 2 1
PHẦN IV. Tự luận.
 Câu Nội dung Điểm
 m = 108g = 0,108 kg; 
 D = 2,7 g/cm3 = 2 700 kg/m3
 3
 dnước = 10 000 N/m
 Câu 1 a. Thể tích của quả cầu nhôm là: 
 0,5
 (1,0 điểm) V = m : D = 0,108 : 2700 = 0,00004 (m3)
 b. Độ lớn lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên quả cầu nhôm là:
 0,5
 FA = dnước . V = 10 000 . 0,00004 = 0,4 (N)
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 20... - 20...
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 8
 (Phân môn Vật Lí)
 ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ A Thời gian:  phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 158 kg/m3 = .................g/cm3. 
A. 0,158. B. 0,0158. C. 158. D.15,8.
Câu 2. Vì sao khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí?
A. Khối lượng của tảng đá thay đổi. C. Lực đẩy của nước.
B. Khối lượng của nước thay đổi. D. Lực đẩy của tảng đá.
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện?
A. Pin. C. Acquy.
B. Sạc dự phòng. D. Quạt điện đang quay.
Câu 4. Lưỡi dao càng mỏng càng sắc là vì
A. diện tích tiếp xúc nhỏ nên tạo ra áp suất lớn. C. diện tích tiếp xúc lớn nên tạo ra áp suất lớn.
B. diện tích tiếp xúc nhỏ nên tạo ra áp suất nhỏ. D. diện tích tiếp xúc lớn nên tạo ra áp suất nhỏ.
Câu 5. Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Câu 6. Một vật bị nhiễm điện do cọ xát vì
A. vật nhận thêm electron, proton C. vật nhận thêm neutron, electron.
B. vật nhận thêm hoặc mất bớt electron. D. vật nhận thêm hoặc mất bớt neutron. 
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (0,5 điểm) Giải thích tại sao vào những ngày thời tiết hanh khô, khi chải tóc bằng lược nhựa thì các 
sợi tóc bị hút thẳng ra?
Câu 2. (1,5 điểm) Một vật có khối lượng 210g làm bằng chất có khối lượng riêng 1200 kg/m 3 được thả 
vào một chậu nước. Cho trọng lượng riêng của nước 10000 N/m3. 
a/ Hỏi vật chìm hay nổi? Vì sao?
b/ Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật.
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A C D A D B
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 Khi ta chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa và tóc cọ xát vào nhau làm cho cả 
 0,5
 (0,5đ) lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện. Do đó, tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra.
 Tóm tắt: Giải:
 m = 210 g = 0,21 kg a. Trọng lượng riêng của vật: 
 3 3) 0,25
 DV= 1200 kg/m dv = 10. DV = 10.1200 =12000 (N/m
 Câu 2 dn = 10000 N/m3. dv > dn (12000 > 10000)
 0,25
 (1,5đ) a/ Vật chìm hay nổi? vì sao? nên: Vật chìm trong nước.
 b/ FA ? b. Thể tích của vật: 
 -6 3 0,5
 V = m: DV = 0,21: 1200 = 175. 10 m
 Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật:
 -6 0,5
 FA = dn.V = 10000. 175. 10 = 0,175N
 Lưu ý: HS có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ở mỗi câu (ý).
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 20... - 20...
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 8
 (Phân môn Vật Lí)
 ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ B Thời gian:  phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 0,79g/cm3 = ................. kg/m3. 
A. 0,079. B. 0,79. C. 7,99. D. 790. 
Câu 2. Khi ôm một vật ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì
A. khối lượng của vật thay đổi. C. lực đẩy của vật.
B. lực đẩy của nước. D. khối lượng của nước thay đổi.
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây là nguồn điện?
A. Sạc dự phòng. C. Ti vi đang bật.
B. Nồi cơm điện. D. Bóng đèn điện đang sáng.
Câu 4. Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào? 
Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ và cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 5. Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?
A. Rót nước từ bình vào cốc.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Hút sữa từ cốc vào miệng bằng một ống nhựa nhỏ.
Câu 6. Một vật bị nhiễm điện do cọ xát vì
A. Vật nhận thêm electron, proton. C. Vật nhận thêm hoặc mất bớt neutron.
B. Vật mất bớt electron, neutron. D. Vật nhận thêm hoặc mất bớt electron. 
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao lông tơ, bụi bặm vẫn bám vào quần áo khi quần áo đã được chải sạch bằng bàn 
chải lông?
Câu 2. (1,5 điểm) Một vật khối lượng 200g làm bằng chất có khối lượng riêng 1800 kg/m 3 được thả vào 
trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước 10000 N/ m3. 
a/ Hỏi vật chìm hay nổi? Vì sao?
b/ Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật?
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án D B A B C D
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 Khi quần áo được chải sạch bằng bàn chải lông, do cọ xát mà quần áo bị nhiễm 
 0,5
 (0,5đ) điện nên nó hút các hạt bụi và lông tơ.
 Tóm tắt: Giải:
 m = 200g = 0,2 kg a. Trọng lượng riêng của vật: 
 0,25
 3 3)
 DV =1800 kg/m dv = 10. DV = 10. 1800 = 18000 (N/m
 Câu 2 3 dv > dn (18000 > 10000)
 dn = 10000 N/m . 0,25
 (1,5đ) a/ Vật chìm hay nổi? vì sao? nên: Vật chìm trong nước.
 b/ FA ? b. Thể tích của vật: 
 -5 3 0,5
 V = m: DV = 0,2: 1800 = 1,1. 10 m
 Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật:
 -5 0,5
 FA = dn. V = 10000. 1,1. 10 = 0,11 N
 Lưu ý: HS có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ở mỗi câu (ý)
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 XUÂN TRƯỜNG NĂM HỌC 20... - 20...
 Môn: KHTN – lớp 8 (Phân môn Vật Lí)
 (Thời gian làm bài:  phút)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1. Đơn vị của áp suất là
A. N/m2. B. N/m3. C. kg/m3. D. N.m.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
B. Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, vỏ hộp bị bẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng, quả bóng bị lõm lại.
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 3. Giác mút làm bằng chất dẻo, có hình dạng lõm. Ấn giác mút lên một bề mặt nhẵn sau đó thả tay ra
thì giác mút dính chặt vào bề mặt đó là do áp suất khí quyển bên ngoài
A. lớn hơn áp suất khí bên trong giác mút. C. bằng áp suất khí bên trong giác mút.
B. nhỏ hơn áp suất khí bên trong giác mút. D. không tác dụng lên giác mút.
Câu 4. Một vật có trọng lượng (P) nhúng chìm trong chất lỏng thì chịu tác dụng lực đẩy Archimedes (FA), 
điều kiện để vật đó nổi lên là
A. FA P. D. FA ≤ P. 
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: 
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. 
 Cho một vật có thể tích là 100 cm3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước. Biết nước có trọng lượng 
riêng là 10000 N/m3.
a) Nước gây áp suất theo mọi phương lên vật.
b) Thể tích nước bị vật chiếm chỗ là 100 cm3.
c) Độ lớn lực đẩy do nước tác dụng lên vật là 1 N.
d) Trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ là 10 N.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 
Câu 6. 
 Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4 mm2, áp lực 
búa tác dụng vào đột là 60 N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là x.107 N/m2. Tìm giá trị của x?
PHẦN IV: Tự luận. 
Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Câu 7 (1,0 điểm). 
 Một thanh thép thẳng đồng chất tiết diện đều có thể quay quanh trục O (Hình 1), lần lượt tác dụng 
lực F (phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn không đổi) vào các vị trí A, B, C, O.
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 a) Trong các vị trí tác dụng lực F trên, vị trí nào có thể làm 
 quay thanh thép.
 b) Tác dụng làm quay của lực F tại vị trí nào là lớn nhất? 
 Vì sao?
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A B A C
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.
 Câu a) b) c) d)
 Câu 5
 Đáp án Đúng Đúng Đúng Sai
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
 Câu 6
 Đáp án x = 15
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm Ghi chú
 - Nêu được 2 vị trí cho 0,25 điểm.
 - Vị trí A, B, C 0,5
 - Nêu được 1 vị trí cho 0,1 điểm.
 Câu 7
 - Vị trí A
 (1,0 điểm) 0,25
 - Vì ở vị trí A thì khoảng cách từ giá của lực 
 0,25
 tới trục quay là lớn nhất.
Lưu ý: 
- Không làm tròn tổng điểm toàn bài.
- Học sinh trình bày hoặc giải bằng cách khác đúng cho điểm tương đương.
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 15
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 20... - 20...
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 8
 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Thời gian làm bài: 60 phút (Không tính thời gian phát đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (1,25 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Đơn vị của khối lượng riêng có kí hiệu là
A. N. B. kg/m3. C. m/s. D. kg.
Câu 2. Áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật theo
A. phương ngang. B. phương thẳng đứng. C. phương xiên. D. mọi phương.
Câu 3. Đòn bẩy là
A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Câu 4. Giá của lực là
A. đường thẳng chứa lực. C. đường thẳng đi qua trục quay.
B. đường thẳng chứa vật. D. đường thẳng không cắt trục quay.
Câu 5. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
B. TỰ LUẬN: (1,50 điểm)
Câu 1. (1,00 điểm)
a. Do đâu mà khí quyển gây ra áp suất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất? Càng lên cao áp suất của khí 
quyển như thế nào?
b. Thả một miếng đồng đã được nung nóng vào một cốc nước lạnh. Nội năng của miếng đồng và của nước 
trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích.
Câu 2. (0,50 điểm)
Một bể nước cao 1,5m chứa đầy nước. Hãy tính áp suất do nước gây ra tại điểm A cách đáy bể là 0,5m. 
Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m3.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx23_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_8_sach_chan_troi_sa.docx