23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải)

docx 124 trang Nhật Huy 09/03/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải)

23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải)
 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GDĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THPT DUY TÂN Môn: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT, Lớp: 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu 
hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện 
được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp việc làm. B. Chính sách hỗ trợ y tế.
C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Câu 2. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng 
của các ngành nào trong GDP?
A. Nông nghiệp và thương mại. B. Công nghiệp và nông nghiệp.
C. Nông nghiệp và dịch vụ. D. Công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3. Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
A. chiến lược kinh doanh. B. đối tác cần loại bỏ.
C. thủ đoạn khách hàng. D. số thuế có thể gian lận.
Câu 4. Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm 
đến nội dung nào dưới đây?
A. Độ tuổi khách hàng. B. Nguồn gốc xuất thân.
C. Hành vi tiêu dùng. D. Nhu cầu khách hàng.
Câu 5. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội. B. Mức sống bình dân.
C. Tăng trưởng dân số. D. Cơ cấu dòng tiền. 
Câu 6. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp là 
góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Câu 7. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia với nhau thông qua 
việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
A. hội nhập song phương. B. hội nhập toàn cầu.
C. hợp tác khu vực. D. hội nhập địa phương.
Câu 8. GNI là một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 9. Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là 
ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định mục tiêu kinh doanh. B. Xác định chiến lược kinh doanh.
C. Phân tích các điều kiện thực hiện. D. Xác định ý tưởng kinh doanh.
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
Câu 10. An sinh xã hội ra đời góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể 
chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. rủi ro. B. quyền lợi. C. lợi nhuận. D. phạm tội.
Câu 11. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh 
doanh mà chủ thể kinh doanh cần phân tích là yếu tố
A. nhà nước B. lịch sử. C. quốc tế. D. thị trường.
Câu 12. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác 
trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của 
khái niệm nào sau đây?
A. Tích hợp kinh tế quốc tế. B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Kết nối kinh tế quốc tế. D. Liên kết kinh tế quốc tế.
Câu 13. Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể kinh doanh không cần 
phải phân tích nội dung nào dưới đây?
A. Số lượng nhân sự. B. Kỹ năng, chuyên môn.
C. Quan hệ gia đình. D. Chất lượng nhân sự. 
Câu 14. Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện 
các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới 
đây?
A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 15. Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu 
hàng hoá, dịch vụ được gọi là
A. đầu tư quốc tế. B. dịch vụ thu ngoại tệ. C. thương mại quốc tế. D. thương mại nội địa. 
Câu 16. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp 
tạo dựng được
A. các quan hệ phi pháp. B. thương hiệu và tên tuổi.
C. mối quan hệ miễn thuế. D. quan hệ phi lợi nhuận.
Câu 17. Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm 
khi bị mất việc làm nếu tham gia
A. bảo hiểm thương mại. B. bảo hiểm xã hội. C. bảo hiểm thất nghiệp. D. bảo hiểm y tế.
Câu 18. Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng 
khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp việc làm. B. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Câu 19. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt 
Nam - Nhật Bản, xét theo cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế đây là hình thức hợp tác kinh tế
A. song phương. B. khu vực. C. toàn cầu. D. châu lục.
Câu 20. Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
A. Năm. B. Bốn. C. Ba. D. Sáu.
Câu 21. Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết 
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
để
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. B. giảm bớt tình trạng nghèo đói.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất 
lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương 
trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ, 
nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão 
lũ,...
Câu 22. Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
A. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt. B. Duy trì chất lượng sản phẩm.
C. Cải tiến mẫu mã sản phẩm. D. Trả chậm lương cho nhân viên.
Câu 23. Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại 
nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty V?
A. Trách nhiệm pháp lý. B. Trách nhiệm kinh tế.
C. Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm nhân văn.
Câu 24. Công ty V thực hiện trách nhiệm pháp lý thể hiện ở việc làm nào dưới đây?
A. Tham gia dự án sữa miễn phí. B. Kê khai và nộp thuế đầy đủ.
C. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. D. Cải tiễn mẫu mã sản phẩm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực 
hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn 
những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước 
mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời 
trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. 
Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh 
cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những 
thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê, lòng quyết tâm 
và sự kiên nhẫn có thể biến ước mơ thành hiện thực.
a) Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo, cửa hàng sẽ tự thu hút 
khách hàng.
b) Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H.
c) Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh, một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực 
hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh và cơ hội 
trong ngành.
d) Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng.
Câu 2. Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của nhà máy X có rất nhiều bụi 
từ cát xây dựng và khí thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả 
thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
a) Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm 
kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b) Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện 
doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm pháp lí trong hoạt động kinh doanh.
c) Nhà máy X không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp 
giấy phép hoạt động.
d) Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh 
doanh của doanh nghiệp.
Câu 3. Ông K đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh 
nghiệp. Tuy nhiên, ông K và doanh nghiệp nơi ông K làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế 
theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông K chẳng may bị bệnh, ông K phải tự chi trả toàn bộ chi 
phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế khác.
a) Ông K là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
b) Nếu ông K chẳng may bị bệnh thì việc không tham gia bảo hiểm y tế sẽ khiến ông K phải chịu chi phí 
y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
c) Ông K và doanh nghiệp nơi ông K làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
d) Đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí 
khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
 ----HẾT---
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đ.A C D A B A C B B C A D B
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đ.A C A C B C C A B B D D B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Ý
 a b c d
 Câu 1 S S Đ Đ
 Câu 2 S S Đ Đ
 Câu 3 S Đ Đ Đ
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại 
lợi ích nào dưới đây?
A. Tận dụng được nguồn tài chính. B. Được chuyển lên thành nước lớn.
C. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. D. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ.
Câu 2: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ 
ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. châu lục. B. khu vực. C. song phương. D. toàn cầu.
Câu 3: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối 
tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm tài sản.
C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch vùng sản xuất. B. Chuyển dịch việc phân phối.
C. Chuyển đổi mô hình tiền tệ. D. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Câu 5: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham 
gia bảo hiểm
A. ổn định được nguồn tài chính. B. thu được nhiều lợi nhuận.
C. ngày càng lệ thuộc vào nhau. D. chiếm đoạt tài sản của nhau.
Câu 6: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ 
gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng xã hội. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Phát triển kinh tế.
Câu 7: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác 
trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái 
niệm nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế. B. Kinh tế đối ngoại. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế.
Câu 8: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không 
đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là động lực của phát triển xã hội.
B. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
C. Là nội dung của phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 9: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của 
người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả 
tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm y tế.D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 10: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào 
dưới đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Cơ cấu quốc phòng.
C. GDP/ Người. D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 11: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết 
để
A. gia tăng tỷ lệ lạm phát. B. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
C. khắc phục tình trạng đói nghèo. D. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Câu 12: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp 
phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giải quyết việc làm. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 13: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm 
mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ 
giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào 
dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống. B. Kinh tế xã hội. C. Bảo hiểm xã hội. D. An sinh xã hội.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước 
ta?
A. Trợ cấp thai sản. B. Trợ cấp ốm đau.
C. Trợ cấp tai nạn lao động. D. Trợ cấp xóa nhà tạm.
Câu 15: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách 
an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. rủi ro. B. quyền lợi. C. kinh tế. D. phạm tội.
Câu 16: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập toàn quốc. B. Hội nhập toàn diện. C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19
 Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 
631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 
6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình...; Giải quyết việc làm cho 20,6 
nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao 
động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải 
quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng kinh phí 
36,9 tỷ đồng.
Câu 17. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền 
là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội 
dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách việc làm, thu nhập.
C. Chính sách hỗ trợ giáo dục. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
Câu 18: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính 
sách nào sau đây về an sinh xã hội?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông 
tin trên?
A. Góp phần xóa đói, giảm nghèo. B. Hỗ trợ giải quyết việc làm.
C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo. D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 20, 21
 Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp 
khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông 
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 
quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ 
(chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt 
Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật 
Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Câu 20. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là
A. Trung Quốc và Hoa Kỳ. B. Nhật Bản và Hàn Quốc.
C. Hoa Kỳ và Úc. D. Anh và Trung Quốc.
Câu 21. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
A. Khu vực và toàn cầu. B. Song phương và toàn cầu.
C. Song phương và khu vực. D. Toàn cầu và toàn diện.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
 Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục 
đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy 
định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao 
động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc 
sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử 
tuất.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp. B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau. D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
Câu 23.Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm 
nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 24. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại.
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1: Đọc thông tin sau:
 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ 
nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt 
Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc 
nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, 
cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công 
nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. 
a) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội. 
b) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng trưởng 
kinh tế với tốc độ cao. 
c) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. 
d) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. 
Câu 2: Đọc thông tin sau: 
 Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia 
đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công 
ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 
năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao 
động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị 
T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận 
bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn 
cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng 
Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp 
hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham 
gia loại hình bảo hiểm này. 
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã 
hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. 
c) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã 
hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. 
d) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro 
với người tham gia. 
Câu 3: Đọc thông tin sau:
 Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm 
việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N 
đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, 
chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm 
dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận 
được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình. 
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
a) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. 
b) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc. 
c) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. 
d) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc. 
Câu 4: Đọcc thông tin sau: 
 Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua 
các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút 
vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần 
không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra 
Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu 
người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% 
trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu 
vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các 
doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 
b) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. 
c) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương. 
d) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an 
sinh xã hội ở nước ta hiện nay. 
 ------------HẾT------------
 ĐÁP ÁN 
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A D D C A C C B A A A A
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án A A B B A D C C A A D C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Ý
 a b c d
 Câu
 1 S Đ Đ S
 2 Đ Đ S Đ
 3 S S Đ S
 4 S Đ Đ Đ
 DeThiHay.net 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có giải) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN THI: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1. Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những 
hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
A. Thói quen chi tiêu không tích cực. B. Thói quen chi tiêu hoang phí.
C. Thói quen chi tiêu tiết kiệm. D. Thói quen chi tiêu tích cực.
Câu 2. Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách 
hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. B. Xác định kế hoạch tài chính.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh. D. Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Câu 3. Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
A. Xác định ý tưởng kinh doanh. B. Xác định mức lợi nhuận đạt được.
C. Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu. D. Xác định thời gian hoàn thành.
Câu 4. Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích 
nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững? 
A. Cạnh tranh không lành mạnh. B. Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
C. Bảo vệ môi trường sống. D. Gây rối loạn thị trường.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Kế hoạch hoạt động kinh doanh. D. Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
Câu 6. Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể 
hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A. Nhân văn. B. Kinh tế. C. Đạo đức. D. Pháp lý.
Câu 7. Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho 
thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những 
lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập 
ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong 
xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm 
đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm 
các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín 
của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày 
càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa 
vụ nộp thuế trên địa bàn.
 Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham 
gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm nhân văn. B. Trách nhiệm pháp lý.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx23_de_thi_trac_nghiem_kinh_te_phap_luat_lop_12_sach_ket_noi.docx