22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026
22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net Câu 10. Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần thì thể tích của khối khí đó A. tăng bốn lần.B. giảm hai lần. C. tăng hai lần. D. giảm bốn lần. Câu 11. Một khối lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo các đẳng quá trình từ (1) - (2) - (3) - (4) như hình vẽ bên. Chọn phát biểu đúng. A. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt. B. Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng áp. C. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình nén đẳng nhiệt. D. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình giãn đẳng áp. Câu 12. Hình bên là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh nam châm chữ U. Hình ảnh này cho ta thấy từ trường đều có ở A. mọi điểm xung quanh nam châm chữ U. B. bên trên hai cực của nam châm chữ U. C. bên dưới hai cực của nam châm chữ U. D. khoảng giữa hai cực của nam châm chữ U. Câu 13. Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một chất rắn có khối lượng m nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức tính nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn này là 1 Q m A. . B. Qm. C. . D. . Qm m Q Câu 14. Trong quá trình nén đẳng nhiệt một khối lượng khí lí tưởng xác định, A. mật độ phân tử khí giảm. B. khối lượng riêng của khối khí không đổi. C. áp suất của khối khí giảm. D. áp suất của khối khí tăng. Câu 15. Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai? A. Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm hoàn toàn đàn hồi. B. Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí. C. Giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử chuyển động thẳng đều. D. Các phân tử được coi là chất điểm. Câu 16. Khi để một cốc nước lạnh ở ngoài không khí, ta thấy bề mặt ngoài của cốc bị ướt. Hiện tượng này là do A. thành cốc bị nóng chảy. B. nước từ trong cốc thấm ra mặt ngoài của cốc. C. nước trong cốc bị bay hơi. D. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ. Câu 17. Cung cấp nhiệt lượng 120 J cho một khối khí trong xi lanh, khí nở ra và thực hiện một công 90 J để đẩy pit-tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là A. 30 J. B. 210 J. C. 120 J. D. 30 J. Câu 18. Tại một trạm nghiên cứu khí hậu ở Nam Cực, các nhà khoa học đo thấy nhiệt độ bề mặt của lớp băng là 32C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ bề mặt của lớp băng này là A. 305 K. B. 32 K.C. 241 K. D. 273 K. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Từ trường có nhiều ứng dụng trong thực tế. a) Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong nó. b) Vectơ cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực. c) Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm. d) Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều từ cực bắc đến cực nam của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. Câu 2. Một nhóm học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi. Họ nén khí trong xi lanh (giữ nguyên nhiệt độ), ghi giá trị thể tích và áp suất của khí ở một số thời điểm và thu được bảng sau: Áp suất khí trong Thể tích khí trong Lần đo pV xilanh p (Bar) xilanh V (ml) 1 1,14 130 2 1,18 125 3 1,23 120 4 1,28 115 5 1,35 110 a) Thí nghiệm này để kiểm chứng định luật Boyle. b) Khi nén khí, để nhiệt độ của khí không đổi họ phải dịch chuyển nhanh pit-tông trong xi lanh. c) Khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt. d) Nhóm học sinh này tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,6 (Bar. ml). Câu 3. Hiện tượng chuyển thể có một số đặc điểm sau: a) Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra ở cả trong lòng và bề mặt của chất lỏng. b) Khi chất lỏng sôi thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và không làm tăng nhiệt độ. c) Khi nóng chảy thì chất rắn toả nhiệt, khi đông đặc thì chất lỏng thu nhiệt. d) Khi vật rắn kết tinh đang nóng chảy thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và làm tăng nhiệt độ. Câu 4. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế có vỏ xốp cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, cân điện tử, dây nối, que khuấy. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế, que khuấy. Họ thực hiện như sau: đổ một lượng nước có khối lượng 0,185 kg vào trong bình nhiệt lượng kế sao cho dây điện trở chìm hoàn toàn trong nước; cho dòng điện qua dây điện trở; đo nhiệt độ của nước và đọc số chỉ của oát kế ở các thời điểm. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net Họ tính được tính được giá trị trung bình của công suất mà oát kế đo được là P = 11,60 W và vẽ được đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ t của nước trong bình vào thời gian như hình bên. a) Khi đo nhiệt độ của nước thì phải khuấy liên tục để nhiệt độ của nước tăng nhanh. b) Nhiệt dung riêng của nước được đo dựa vào công thức P. m.c. t. c) Khi nhiệt độ của nước tăng thì các phân tử nước chuyển động nhanh hơn. d) Từ đồ thị vẽ được, họ đo được nhiệt dung riêng trung bình của nước là 3995 J/kg.K. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một viên nước đá có khối lượng 800 g nóng chảy ở nhiệt độ 0C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 33.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn viên nước đá ở 0 oC là x.103 J. Giá trị của x là bao nhiêu? Câu 2. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100C. Để làm hoá hơi hoàn toàn 200 g nước ở 100 °C thì nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước này là bao nhiêu kilôjun (kJ)? Câu 3. Một thỏi chì có khối lượng 100 g và nhiệt độ 15C. Truyền cho thỏi chì nhiệt lượng bằng 260 J thì nhiệt độ của thỏi chì tăng lên đến 35C. Nhiệt dung riêng của chì là x J/kg.K. Giá trị của x là bao nhiêu? Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một bình kín chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) có áp suất 105 Pa và nhiệt độ 27C. Câu 4. Thể tích của bình là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 5. Giả sử có một lượng khí thoát ra ngoài nên khí trong bình có áp suất giảm còn 0,25.105 Pa và có nhiệt độ là 20C. So với ban đầu, số mol khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 6. Trong xi lanh kín có chứa một lượng khí lí tưởng A được ngăn cách với bên ngoài bằng một pít- tông nhẹ, có thể trượt không ma sát. Ban đầu lượng khí này có nhiệt độ 27 oC và thể tích là 3 dm3. Tăng nhiệt độ của khí lên tới 37 oC (coi áp suất không đổi) thì thể tích của lượng khí A là bao nhiêu dm3? ------ HẾT ------ DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B B A A B C C A D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C A D C D B D D C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). - Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm. - Học sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. 1 2 3 4 a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d) S Đ Đ S Đ S Đ S Đ Đ S S S Đ Đ S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 264 452 130 24,9 74,4 3,1 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM BẮC GIANG HỌC 2025 - 202 6 MÔN: VẬT LÍ – LỚP 12 THPT Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Cho biết: T (K) = t (oC) + 273 PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, NA là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là R R A. k= R.. NA B. k = . C. k=+ R NA . D. k = . NA NA Câu 2: Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt nóng chảy riêng. C. nhiệt hóa hơi riêng. D. nhiệt hóa hơi. Câu 3: Một khối khí sau khi nhận nhiệt lượng Q từ nguồn nóng thì thực hiện một công A tác dụng lên vật khác. Theo hệ thức UAQ = + của Nguyên lí I nhiệt động lực học viết cho khối khí này thì A. Q0 và A0 . B. Q0 và . C. và A0 . D. và . Câu 4: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn A. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể. B. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó. C. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi. D. toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi. 5 3 Câu 5: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.10 J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.10 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -20 oC là A. 1,91 kJ. B. 3,82 kJ. C. 38,2 kJ. D. 19,1 kJ. Câu 6: Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì? A. Áp suất khí trong xi lanh không đổi. B. Nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi. C. Thể tích khí trong xi lanh không đổi. D. Khối lượng khí trong xi lanh không đổi. Câu 7: Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước: Dụng cụ số (3) là A. Cân điện tử. B. Nhiệt lượng kế. C. Biến thế nguồn. D. Nhiệt kế điện tử. Câu 8: Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có A. thể tích khác nhau. B. chiều cao khác nhau. C. khối lượng khác nhau. D. nhiệt độ khác nhau. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net Câu 9: Hình vẽ dưới đây là đường đẳng áp của cùng một lượng khí ứng với các áp suất p1, p2 và p3. Sắp xếp đúng là A. p2 p 1 p 3 . B. p2 p 1 p 3 . C. p1 p 2 p 3 . D. p1 p 2 p 3 . Câu 10: Trong số các đại lượng sau của một lượng khí xác định: khối lượng, thể tích, nhiệt độ, áp suất. Các thông số trạng thái của lượng khí này gồm các đại lượng A. khối lượng, nhiệt độ và áp suất. B. nhiệt độ, khối lượng và thể tích. C. thể tích, áp suất và khối lượng. D. nhiệt độ, thể tích và áp suất. Câu 11: Khi đúc đồng, gang, thép người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào? A. Nung nóng. B. Nóng chảy và đông đặc. C. Thăng hoa. D. Hoá hơi và ngưng tụ. Câu 12: Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí A. giảm 300 J. B. tăng 700 J. C. giảm 700 J. D. tăng 300 J. Câu 13: Nếu trung bình bình phương tốc độ chuyển động tịnh tiến của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. không thay đổi. D. giảm 2 lần. Câu 14: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Giang ngày 24 tháng 11 năm 2024 như sau: “Thành phố Bắc Giang: Nhiệt độ từ 19 °C đến 27 °C”. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ trên tương ứng là A. từ 292 K đến 300 K. B. từ 273 K đến 300 K. C. từ 273 K đến 293 K. D. từ 19 K đến 27 K. Câu 15: Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí? A. Có lực tương tác phân tử lớn. B. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. C. Có thể tích và hình dạng cố định. D. Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định. Câu 16: Gọi p1 ,V 1 ,T 1 và p2 ,V 2 ,T 2 lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định ở hai trạng thái (1) và (2). Công thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle? p1P2 VV12 A. p1 V 1= p 2 V 2 . B. = . C. = . D. p1 V 2= p 2 V 1. TT12 TT12 Câu 17: Theo mô hình động học phân tử, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí A. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. C. tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối. D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius. Câu 18: Hình dưới là một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế này hoạt động dựa trên A. sự nở vì nhiệt. B. hiện tượng mao dẫn. C. hiện tượng khuếch tán. D. sự nóng chảy. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ dưới đây. a) Khi tiến hành thí nghiệm không được khuấy nước trong bình nhiệt lượng kế. b) Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở phải chìm trong nước. c) Sau khi tiến hành xong thí nghiệm phải tắt nguồn điện. d) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu bằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở. Câu 2: Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là 30 cm2. Một học sinh nặng 54 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 12 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là 105 Pa và lấy g = 10 m/s2. a) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa. b) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm. c) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công. d) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển. Câu 3: Một nhóm học sinh đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm (1), nút bấc có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm tìm hiểu về mối liên hệ giữa nội năng của một khối khí với năng lượng của các phân tử khí. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra khỏi miệng ống nghiệm. a) Khi nút bấc chưa bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng. b) Nhiệt lượng không khí trong ống nghiệm nhận được từ ngọn lửa đèn cồn chuyển hoàn toàn thành công mà khí thực hiện để làm nút bấc bật ra ngoài. c) Khi nút bấc chưa bật ra, nhiệt độ không khí trong bình không thay đổi. d) Nút bấc bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử không khí trong ống nghiệm tăng lên khi được hơ nóng. Câu 4: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn A và B. a) Chất rắn B có nhiệt độ nóng chảy xác định. b) Chất rắn A là chất rắn vô định hình. c) Khi nung nóng liên tục, chất rắn A mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng. d) Chất rắn B không có cấu trúc tinh thể. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 55 oC. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K? Câu 2: Vào sáng sớm, một chiếc xe ô tô bắt đầu hành trình vượt qua sa mạc Sahara. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời. Nhiệt độ sa mạc Sahara lúc sáng sớm là 7 oC, đến giữa trưa là 47 oC. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp bánh xe đã tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 3: Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20 oC và áp suất 2 atm. Coi thể tích khí trong lốp bánh xe không đổi. Khi để ngoài nắng nhiệt độ 42 oC, thì áp suất khí trong bánh xe bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 4: Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 72,4 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J? Câu 5: Những quả bóng bay được bơm khí Helium đến áp suất 121 200 N/m2, thể tích 5 lít và nhiệt độ 27 oC. Biết hằng số của chất khí là 8,31 J/mol.K; khối lượng mol phân tử của Helium là 4,0 g/mol. Mỗi quả bóng bay được bơm bao nhiêu mol khí Helium (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 6: Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của một chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này bằng bao nhiêu oC? -----------------HẾT ----------------- - Học sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B C C C C B D D D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 D B D A A B A B A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) - Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Học sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. 1 2 3 4 a) S b) Đ c) Đ d) Đ a) S b) Đ c) Đ d) S a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) Đ c) Đ d) S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 328 1,14 2,15 27,6 0,24 659 ------------------------ HẾT ------------------------ DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án Vật lí 12 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 12 GDTHPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 THÀNH PHỐ CẦN THƠ MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết: T(K) t(o C) 273. PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho A. 1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K. B. 1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K. C. 1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K. D. 1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K. Câu 2. Vật chất ở thể lỏng có A. thể tích riêng, không có hình dạng riêng, khó nén. B. thể tích riêng, không có hình dạng riêng, dễ nén. C. thể tích và hình dạng riêng, khó nén. D. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén. Câu 3. Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất ở thể lỏng chuyển hoàn toàn sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là A. nhiệt hóa hơi riêng. B. nhiệt nóng chảy riêng. C. nhiệt độ sôi. D. nhiệt độ nóng chảy. Câu 4. Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí pV tưởng. Trong hệ thức n , đại lượng n là RT A. khối lượng một phân tử khí. B. tổng số phân tử khí. C. số mol khí lí tưởng. D. mật độ phân tử khí. Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí? A. Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng. B. Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng. C. Các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình. D. Các phân tử khí chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Câu 6. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tinh khiết ở 0 oC là 3,34.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để viên nước đá tinh khiết có khối lượng 100 g ở 0 oC thành nước ở 50 oC là A. 33,4 kJ. B. 20,9 kJ C. 75,2 kJ. D. 54,3 kJ. Câu 7. Trường hợp nào dưới đây, nội năng của vật biến đổi không do thực hiện công? A. Mài dao. B. Đun nước. C. Khuấy nước. D. Đóng đinh. Câu 8. Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí A. tăng lên 4 lần. B. tăng lên 3 lần. C. giảm đi 3 lần. D. giảm đi 4 lần. Câu 9. Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ từ T1 đến T2 được tính bằng công thức DeThiHay.net
File đính kèm:
22_de_thi_va_dap_an_vat_li_12_cuoi_hoc_ki_1_sach_chan_troi_s.pdf

