22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô
22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net b. tăng trưởng kinh tế cao hơn làm giảm đầu tư. c. đầu tư tăng không ảnh hưởng đến tăng trưởng. d. đầu tư tăng là nguyên nhân làm tăng tiết kiệm. Câu 29. Sự kiện nào dưới đây được cho là có thể cải thiện mức sống của một nước nghèo? a. Sự gia tăng các cơ hội tiếp cận với giáo dục của dân cư. b. Hạn chế tăng trưởng dân số. c. Sử dụng các hàng rào thương mại (thuế quan và hạn ngạch) d. Đáp án a. và b. Câu 30. Tại sao chính trị bất ổn và quyền sở hữu không được đảm bảo làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại? a. Sự e sợ tài sản của các cá nhân sẽ bị trưng thu sẽ làm giảm động cơ đầu tư của các cá nhân. b. Tại một quốc gia khi quyền sở hữu không được đảm bảo, nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư vào quốc gia đó. c. Tiết kiệm trong nước tăng vì các cá nhân e sợ tài sản của họ không được an toàn. d.Sự bất ổn chính trị và tham nhũng có thế nâng cao sức mạnh thị trường. Câu 31. Chính sách nào dưới đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng? a. Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng. b. Gia tăng các rào cản thương mại. c. Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài. a. Cả a. và c. đúng Câu 32. Quặng sắt là một ví dụ về: a. vốn nhân lực. b. tư bản hiện vật. c. tri thức công nghệ. d. tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được. Câu 33. Hãng Honda xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc thì trong tương lai: a. GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP b. GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP c. đầu tư nước ngoài gián tiếp ở Việt Nam tăng. d. Các câu trên không đủ dữ kiện để trả lời. Câu 34. Câu bình luận nào sau đây đúng? a. Các nước có GDP bình quân đầu người khác nhau nhưng thường có tỷ lệ tăng trưởng như nhau. b. Các nước có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng thường có GDP bình quân đầu người như nhau. c. Mọi nước đều có cùng tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng vì mọi nước đều có thể tiếp cận được các nhân tố sản xuất như nhau. d. GDP bình quân đầu người cũng như tỷ lệ tăng trưởng của các nước trên thế giới khác nhau đáng kể. Theo thời gian các nước nghèo trở nên giàu một cách tương đối. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B B D C B C D D D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C B B B D C A D D C 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 B A B A B D D C D A 31 32 33 34 B D A A DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi: Tự luận Bài I: (5 điểm) Khẳng định các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và minh họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể? (Các điều kiện khác xem như không đổi) 1. Giả sử tổng tiêu dùng của hộ gia đình, chi tiêu của chính phủ và đầu tư đạt 4.500 tỷ đồng, giá trị nhập khẩu bằng 120% giá trị xuất khẩu. GDP là 4,000 tỷ đồng. Giá trị xuất khẩu của nền kinh tế là 2,500 tỷ đồng. 2. Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn đến mức sống cao hơn. 3. Để giảm lạm phát, NHTW có thể sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng. 4. Tiến bộ về công nghệ chỉ làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn chứ không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn. 5. Khi tỷ giá hối đoái thực tế của Việt Nam (Er) tăng lên thì xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sẽ tăng. 6. Người dân tiêu dùng ít hơn sẽ làm cho cán cân thương mại của Việt Nam giảm thâm hụt 7. Bảo hiểm thất nghiệp làm tăng thêm nỗ lực tìm việc của người thất nghiệp và do đó làm giảm thất nghiệp tự nhiên. 8. Khi mức giá trong nền kinh tế tăng sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải. 9. Khi dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì xuất khẩu ròng của Việt Nam sẽ tăng lên và kết quả là tỷ giá hối đoái ( EĐ/USD ) cũng tăng theo. 10. Tiê̂n mặt và tiền gửi không kỳ hạn thuộc khối tiền M 1 nhưng không thuộc khối tiền M 2 . Bài II (2 điểm) Giả sử nền kinh tế Việt Nam đang ở trạng thái cân bằng và cán cân thương mại đang cân bằng. Trong năm 2015, hạn ngạch nhập khẩu đường tinh luyện vào Việt Nam được tăng thêm 1,500 tấn. 1. Sử dụng (các) mô hình thích hợp, hãy phân tích ảnh hưởng của chính sách thương mại này đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( (EĐ/USD ) và cán cân thương mại của Việt Nam? 2. Nếu muốn giữ tỷ giá hối đoái như ban đầu thì chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa như thế nào? Giải thích và biểu diễn trên cùng (các) mô hình của câu 1 . Bài III: (3 điểm) Trong nền kinh tế có các dữ liệu sau: (Đơn vị: tỷ đồng, :% ) C = 100 + 0,75(Y ― T); T = 100 MD = 50 ― 5r I = 150 ― 25r G = 200 MS = 40 1. Xác định mức sản lượng cân bằng bằng phương trình Y = C + I + G và minh họa trạng thái của nền kinh tế trên mô hình tổng cung - tổng cầu. 2. Giả sử đầu tư I giảm còn 25 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? Nhận xét trạng thái của nền ∗ kinh tế và minh họa trên cùng mô hình ở câu 1 (biết Y = YN = 1000 ). 3. Nếu NHTW muốn sử dụng chính sách tiền tệ để đưa sản lượng về mức sản lượng tự nhiên thì NHTW phải mua hay bán trái phiếu chính phủ? Xác định giá trị trái phiếu mà NHTW cần mua/ bán. Biết số nhân tiền là 3 . -------HẾT------- DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Bài I: (5 điểm) Khẳng định các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và minh họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể? (Các điều kiện khác xem như không đổi) 1. Giả sử tổng tiêu dùng của hộ gia đình, chi tiêu của chính phủ và đầu tư đạt 4.500 tỷ đồng, giá trị nhập khẩu bằng 120% giá trị xuất khẩu. GDP là 4,000 tỷ đồng. Giá trị xuất khẩu của nền kinh tế là 2,500 tỷ đồng ->Ta có giá trị nhập khẩu bằng 120% giá trị xuất khẩu, từ đó cho thấy IM = 1.2X ->Ta có công thức ⇔Y = C + G + I + X ― IM ⇔Y = C + G + I + X ― 1.2X ⇔Y = C + G + I ― 0.2X => X = (C + G + I ― Y)/0.2 = (4500 ― 4000)/0.2 X = 2500 (Xuất khẩu bằng 2500 tỷ đồng) => Đúng 2. Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn đến mức sống cao hơn -> Đúng vì tỷ lệ tiết kiệm tăng thì vốn đầu tư tăng Do đó làm tăng hàng hóa tư bản dẫn đến nâng cao năng suất lao động, suy ra làm tăng mức sống 3. Để giảm lạm phát, NHTW có thể sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng. Sai. Bởi vì chính sách tiền tệ mở rộng thực chất là ngân hàng trung ương mở rộng mức cung tiền trong nền kinh tế, Đường cung tiền dịch chuyển qua phải, làm cho lãi suất giảm xuống. Lãi suất giảm thì đầu tư tăng qua đó làm tăng tổng cầu, nhờ vậy mà quy mô của nền kinh tế được mở rộng, thu nhập tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm đồng thời với đó sẽ làm cho lạm phát tăng lên thêm. Để giảm lạm phát NHTW sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt 4. Tiến bộ về công nghệ chỉ làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn chứ không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn. SAI. Vì công nghệ là một trong các nguồn lực sản xuất, khi công nghệ tiến bộ làm tăng năng suất, nền kinh tế có thể sản xuất nhiều sản lượng đầu ra hơn, do đó cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn đều dịch chuyển sang phải. 5. Khi tỷ giá hối đoái thực tế của Việt Nam ( Er ) tăng lên thì xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sẽ tăng. Đáp án: ĐÚNG Vì: 푃 (Er còn gọi là Sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước) Er = E × 푃 P là mức giá tại Việt Nam ( tính bằng đồng Việt Nam ) và P∗ là mức giá tại Mỹ tính bằng USD. Er tăng có thể do P giảm, P∗ tăng Do đó Tỷ giá hối đoái thực tế được biểu thị bằng lượng hàng hoá trong nước trên 1 đơn vị hàng hoá nước ngoài → Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ lệ trao đổi hàng hoá giữa 2 nước → hàng nội rẻ hơn hàng ngoại = > sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước tăng. xuất khẩu tăng. Trong khi hàng ngoại đắt hơn → tác nhân trong nền kinh tế mua ít hàng ngoại hơn → nhập khẩu giảm → xuất khẩu ròng tăng Hoặc Do E tăng thì các doanh nghiệp xuất khẩu có lợi khi xuất khẩu nên đẩy mạnh xuất khẩu 6. Người dân tiêu dùng ít hơn sẽ làm cho cán cân thương mại của Việt Nam giảm thâm hụt Đúng: Vì khi người dân tiêu dùng Y = C + I + G + NX ít hơn thì tiết kiệm S = Y ― C ― G tăng nên chi tiêu và đầu tư giảm => NX tăng nên cán cân thương mại giảm thâm hụt. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net Hoặc: ĐÚNG : Người dân tiêu dùng ít hơn thì xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm. Do đó giảm thâm hụt cán cân thương mại. 7. Bảo hiểm thất nghiệp làm tăng thêm nỗ lực tìm việc của người thất nghiệp và do đó làm giảm thất nghiệp tự nhiên. Đáp án: SAI Vì dựa vào một trong mười nguyên lý của Kinh tế học: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích. Vì khoản tiền nhận được khi thất nghiệp sẽ chấm dứt khi người lao động nhận được việc mới, người thất nghiệp sẽ ít có nỗ lực kiếm việc hơn và có xu hướng không quan tâm đến các công việc kém hấp dẫn. SAI: Bảo hiểm thất nghiệp làm tăng thấp thiệp cọ sát, dẫn đến tăng thất nghiệp tự nhiên. 8. Khi mức giá trong nền kinh tế tăng sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải SAI: Khi mức giá trong nền kinh tế tăng thì lạm phát tăng Do đó người dân sẽ giữ ít tiền hơn để tránh thiệt hại, vì vậy cầu tiền giảm sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang trái 9. Khi dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì xuất khẩu ròng của Việt Nam sẽ tăng lên và kết quả là tỷ giá hối đoái ( EĐ/USD ) cũng tăng theo. Đáp án: SAI Vì khi dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu dẫn tới nhu cầu về hàng hóa tăng khuyến khích tăng nhập khẩu. NX = X ― IM nên tăng nhập khẩu khiến cho xuất khẩu ròng của Việt Nam giảm và tỷ giá hối đoái cũng giảm. Hoặc: Khi dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì nhập khẩu tăng Do đó xuất khẩu ròng của Việt Nam sẽ giảm => Giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu => Tỷ giá hối đoái giảm => Sai 10. Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn thuộc khối tiền M 1 nhưng không thuộc khối tiền M 2 SAI: Vì Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn thuộc khối tiền M1, mà trong khối M2 lại chứa khối M1 nên Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn vẫn thuộc khối M2 Hoặc: SAI Vì: M0 = tiền mặt. M1 = M0 + các khoản tiền gửi có thể viết séc + tiền gửi không kì hạn. M2 = M1 + tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Do đó: Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn thuộc khối tiền M1 đồng thời thuộc khối tiền M2 Bài II (2 điểm) Giả sử nền kinh tế Việt Nam đang ở trạng thái cân bằng và cán cân thương mại đang cân bằng. Trong năm 2015, hạn ngạch nhập khâ̂u đường tinh luyện vào Việt Nam được tăng thêm 1,500 tấn. 1. Sử dụng (các) mô hình thích hợp, hãy phân tích ảnh hưởng của chính sách thương mại này đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( (EĐ/USD ) và cán cân thương mại của Việt Nam? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net Hạn ngạch nhập khẩu tăng làm cho giá hàng ngoại giảm=>cầu ngoại tệ giảm => E giảm => Giá cả đường nhập khẩu trở nên rẻ hơn => IM tăng => NX giảm 2. Nếu muốn giữ tỷ giá hối đoái như ban đầu thì chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa như thế nào? Giải thích và biểu diễn trên cùng (các) mô hình của câu 1 . Nếu muốn giữ tỷ giá hối đoái như ban đầu thì chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa bằng cách tăng thuế nhập khẩu. Thuế nhập khẩu tăng thì giá hàng ngoại tăng Cầu ngoại tệ tăng đường cầu ngoại tệ dịch chuyển sang phải trở về vị trí ban đầu nên tỷ giá hối đoái tăng và trở về vị trí ban đầu Bài III: (3 điểm) Trong nền kinh tế có các dữ liệu sau: (Đơn vị: tỷ đồng, r: %) C = 100 + 0,75(Y ― T); 1. Xác định mức sản lượng cân bằng bằng phương trình Y = C + I + G và minh họa trạng thái của nền kinh tế trên mô hình tổng cung - tổng cầu. MS = MD => 50 ― 5r = 4o => ro = 2; DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net Y = C + I + G = 100 + 0,75(Y ― 100) + 100 + 200 => Yo = 1300 2. Giả sử đầu tư I giảm còn 25 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? Nhận xét trạng thái của nền ∗ kinh tế và minh họa trên cùng mô hình ở câu 1 (biết Y = YN = 1000 ). I′ = 25 => Y′ = C + I + G = 100 + 0,75(Y ― 100) + 25 + 200 => Y′ = 1000Trạng thái cân bằng dài hạn: AD ― ASLR 3. Nếu NHTW muốn sử dụng chính sách tiền tệ để đưa sản lượng về mức sản lượng tự nhiên thì NHTW phải mua hay bán trái phiếu chính phủ? Xác định giá trị trái phiếu mà NHTW cần mua/ bán. Biết số nhân tiền là 3 . ∗ Như câu b để đưa sản lượng về mức sản lượng tự nhiên Y = YN = Y′ = 1000 thì I′ = 25 Mà I = 150 ― 25r Nên 150 ― 25r = 25 Vậy r = (150 ― 25)/25 = 5 Khi r = 5 thì MD' = 50 ― 5r = 50 ― 5 × 5 = 25 Để thị trường tiền tệ cân bằng thì MS′ = MD′ = 25 MS>MS'=>Để đưa sản lượng về mức tự nhiên thì NHTW phải mua trái phiếu chính phủ; Δ 푆 40 25 tỷ đồng ΔB = = 3 = 5 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ Nội dung đề thi: 3 Câu hỏi tự luận Câu 1 ( 5,0 điểm): Cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể ( Các điều kiện khác xem như không đổi). 1. Chính phủ tăng mua sắm làm sản lượng tăng và mức giá giảm. 2. Dân số Việt Nam năm 2019 có 92 triệu người ; trong đó có 62 triệu người trong độ tuổi lao động; 3,1 triệu người thất nghiệp; 52,5 triệu người đang làm việc. Vậy tỷ lệ thất nghiệp là 5,56%. 3. Nếu thu nhập bình quân đầu người tăng 2%/ năm thì thu nhập sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm. 4. Khi thâm hụt ngân sách chính phủ tăng lên, tiết kiệm quốc gia, lãi suất cân bằng tăng và lượng đầu tư giảm. 5. Một số người không có việc làm nhưng không có động cơ tìm việc được xếp vào nhóm thất nghiệp. 6. Nền kinh tế có tiền cơ sở là $800, tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM là 10%, công chúng không nắm giữ tiền mặt, cung tiền của nền kinh tế sẽ là $16000. 7. Giả sử lãi suất danh nghĩa là 10%. Nếu cung tiền tăng từ 5% lên 10% thì hiệu ứng Fisher trong dài hạn cho rằng, trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa là 15% ( Vòng quay tiền và tốc độ tăng trưởng kinh tế không đổi ). 8. Trong nền kinh tế mở, cung vốn vay là tiết kiệm trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. 9. Con người phải đối mặt với sự đánh đổi giữa nghỉ ngơi và làm việc. 10. Giả sử không có hiệu ứng lấn át, nếu các hộ gia đình tăng tiêu dùng thêm 100 tỷ thì sản lượng nền kinh tế sẽ tăng lên 400 tỷ, biết MPC = 0,6. Câu 2 (2,0 điểm): Giả sử nền kinh tế Việt Nam đang ở trạng thái cân bằng dài hạn. Một làn sóng bi quan về turong lai do dịch bệnh Covid xuất hiện đã khiến đầu tư trong nước sụt giảm mạnh. 1. Bằng các mô hình thích hợp, hãy phân tích sự tác động của sự kiện này đến mức giá và sản lượng của nền kinh tế Việt Nam trong ngắn hạn. 2. Nếu Chính phủ muốn duy trì sản lượng của nền kinh tế như ban đầu thì có thể sử dụng chính sách tài khóa như thế nào? Phân tích tác động và mô tả trên (các) mô hình thích hợp? Câu 3 ( 3,0 điểm): Một nền kinh tế có các dữ liệu sau: ( ĐVT : tỷ USD ) C = 100 + 0,5(Y ― T) I = 250 ― 10r r = 5% T = 0,2Y EX = 150 IM = 50 + 0,1Y Y∗ = YN = 850 MS = 200 MD = 300 ― 20r 1. Tính sản lượng cân bằng nền kinh tế biết rằng cán cân ngân sách thâm hụt 100 tỷ USD? Hãy cho biết trạng thái cán cân thương mại. 2. Muốn đưa sản lượng về mức tự nhiên, chính phủ phải sử dụng chính sách tiền tệ như thế nào? Mô tả trên mô hình thích hợp. 3. Giả định cán cân ngân sách cân bằng, sản lượng ở mức tự nhiên của nền kinh tế thì lãi suất cân bằng tại đó là bao nhiêu? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Bài I (5 điểm) 1. SAI. Với GDP = C + I + G + (X − M). Do X = M nên GDP = C + I + G. C + I + G = 4.500 trong khi GDP = 4.000 là không phù hợp. 2. ĐÚNG. Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn làm tăng đầu tư, tích lũy vốn, nâng cao năng suất lao động và mức sống. 3. SAI. Chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng cung tiền, kích thích tổng cầu và có xu hướng làm lạm phát tăng. 4. SAI. Tiến bộ công nghệ làm dịch chuyển cả AS ngắn hạn và AS dài hạn. 5. ĐÚNG. Tỷ giá hối đoái thực tế tăng làm hàng hóa trong nước rẻ tương đối, tăng sức cạnh tranh nên xuất khẩu tăng. 6. ĐÚNG. Tiêu dùng giảm → tiết kiệm tăng → nhập khẩu giảm → giảm thâm hụt cán cân thương mại. 7. SAI. Bảo hiểm thất nghiệp làm giảm động cơ tìm việc, làm tăng thất nghiệp tự nhiên. 8. SAI. Mức giá tăng làm cầu tiền thực giảm, đường cầu tiền dịch chuyển sang trái. 9. SAI. Dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu làm nhập khẩu tăng, xuất khẩu ròng giảm và tỷ giá hối đoái giảm. 10. SAI. M2 bao gồm M1 nên tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn thuộc cả M1 và M2. Bài II (2 điểm) 1. Hạn ngạch nhập khẩu tăng làm hàng ngoại rẻ hơn, nhập khẩu tăng → xuất khẩu ròng giảm → tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm. 2. Để giữ tỷ giá hối đoái ban đầu, Chính phủ có thể tăng thuế nhập khẩu hoặc giảm chi tiêu nhằm làm giảm nhập khẩu, đưa tỷ giá trở về mức cũ. Bài III (3 điểm) 1. Xác định sản lượng cân bằng bằng phương trình tổng cầu và minh họa trên mô hình AD–AS. 2. Khi đầu tư giảm, tổng cầu giảm làm sản lượng cân bằng giảm, nền kinh tế rơi vào suy thoái ngắn hạn. 3. Để đưa sản lượng về mức tự nhiên, NHTW phải mua trái phiếu chính phủ để tăng cung tiền. Với số nhân tiền bằng 3, giá trị trái phiếu mua bằng mức tăng cung tiền chia cho 3. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án môn Kinh tế vĩ mô - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ TỰ LUẬN Bài I: (5 điểm) Khẳng định các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và minh họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể? (Các điều kiện khác xem như không đổi) 1. Giả sử chi tiêu của hộ gia đình là 4,000 tỷ đồng, chi tiêu của chính phủ là 1,000 tỷ đồng, đầu tư tư nhân 800 tỷ đồng và giá trị nhập khẩu nhiều hơn giá trị xuất khẩu là 100 tỷ đồng. GDP của nền kinh tế này là 5,900 tỷ đồng. 2. Quốc gia A sử dụng 600 đơn vị lao động để sản xuất 6,000 đơn vị hàng hóa và dịch vụ; và quốc gia B sử dụng 450 đơn vị lao động để sản xuất 5,000 đơn vị hàng hóa và dịch vụ. Có thể kết luận rằng năng suất ở quốcgia B cao hơn quốc gia A . 3. Chính phủ tăng chi tiêu ngân sách sẽ làm tăng lãi suất trên thị trường vốn vay. 4. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải khi NHTW mua trái phiếu chính phủ. 5. Trong nền kinh tế mở, khi lãi suất ở Việt Nam cao hơn sẽ khuyến khích người dân Việt Nam mua tài sản nước ngoài và khuyến khích người nước ngoài mua tài sản Việt Nam. 6. Nếu đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái và đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, chúng ta có thể chắc rằng mức giá cân bằng trong ngắn hạn sẽ giảm. 7. Chính sách tiền tệ mở rộng gây ra lạm phá t và làm tăng thất nghiệp. 8. Khi mức giá giảm, số đơn vị tiền cần để mua một giỏ hàng hóa điển hình giảm đi vì giá trị của tiền giảm. 9. Khi quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng thì sẽ làm tăng số lương thất nghiệp chu kỳ. 10. Khi lãi suất tăng sẽ làm tăng lượng cầu tiền trong thị trường tiền tệ và làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải. Bài II (2 điểm) Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn: 1: Trong năm 2014 thị trường chứng khoán giảm mạnh, làm giảm của cải của người tiêu dùng. Hãy sử dụng (các) mô hình thích hợp, phân tích ảnh hưởng của sự kiện này đến tình trạng thất nghiệp, sản lượng và mức giá cân bằng trong ngắn hạn. 2: Nếu muốn ổn định sản lượng ở mức tự nhiên (tiềm năng) thì chính phủ phải sử dụng chính sách tài khóa như thế nào? Giải thích và biểu diễn trên (các) mô hình thích hợp. Bài III (3 điểm) Trong nền kinh tế có các dữ liệu sau: (Đơn vị: tỷ đồng, r: %) C = 325 + 0,75(Y ― T) T = 100 MD = 50 ― 10r I = 250 ― 50r G = 150 MS = 20 1. Xác định mức lãi suất cân bằng và mức sản lượng cân bằng? 2. Tính tiết kiệm của tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và tiết kiệm quốc dân tại sản lượng cân bằng? Cho biết trạng thái của thị trường vốn vay và xu hướng điều chỉnh của thị trường này? Minh họa lên đồ thị? 3. Nếu NHTW mua trái phiếu trị giá 2,5 tỷ đồng thì lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu? Xác định lượng đầu tư cân bằng mới. Biết số nhân tiền là 2 . DeThiHay.net
File đính kèm:
22_de_thi_va_dap_an_mon_kinh_te_vi_mo.docx

