22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 47 trang Lan Chi 05/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20... - 20...
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8
 (Phân môn Vật Lí)
 ĐỀ B Thời gian: 25 phút (Không kể thời gian giao đề)
 Điểm Lời phê của Thầy Cô:
 Họ và tên: ......
 Lớp: .......
I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Áp lực là:
A. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. lực tác dụng có phương song song với mặt bị ép.
D. lực tác dụng lên vật.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất?
A. Áp suất là lực tác dụng trên một thể tích bị ép.
B. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
C. Áp suất là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
D. Áp suất là lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Câu 3: Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là:
A. N/m3 C. kg/m3 B. N/m2 D. kg/m2
Câu 4: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. 
Tại sao vậy?
A. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
B. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
C. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
D. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
II. TỰ LUẬN: (1,5 điểm)
Câu 5: Một lực 50N tác dụng lên một bề mặt có diện tích 250cm2. Hãy tính giá trị áp suất tác dụng lên bề 
mặt đó (theo đơn vị Pa).
Câu 6: Một chiếc nhẫn vàng tây có chứa 80% khối lượng là vàng còn 20% khối lượng là đồng thì sẽ có 
khối lượng riêng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của vàng là 19300 kg/m3, của đồng là 8900 kg/m3.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM:(1,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A B C D
II. TỰ LUẬN:(1,5 điểm)
Câu 5: (0,5 điểm)
 F 50
 p = = = 2000 (Pa)
 S 0,025
Câu 6: (1,0 điểm) Gồm 4 ý, mỗi ý 0,25 điểm.
 m1 0,8.m -5
- Tính thể tích vàng có trong chiếc nhẫn: V1 = = = 4,145.10 .m
 D1 19300
 m2 0,2.m -5
- Tính thể tích đồng có trong chiếc nhẫn: V2 = = = 2,247.10 .m
 D2 8900
 -5
- Tính thể tích của chiếc nhẫn: V = V1 + V2 = 6,392.10 .m
 m
- Tính khối lượng riêng của chiếc nhẫn: D = = 15644,6 (kg/m3)
 V
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 Trường TH & THCS Nguyễn Du KIỂM TRA GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 20... - 20...
 MÔN: KHTN – LỚP 8
 Họ và tên:.........Lớp 8 (Phân môn Vật Lí)
 Thời gian làm bài:  phút (Không kể thời gian giao đề)
 ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA THẦY/CÔ:
 A. TRẮC NGHIỆM:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo cường độ dòng điện?
A. Pin. B. Cầu chì. C. Ampe kế. D. Công tắc.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3. Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần xác định những đại lượng nào?
A. Khối lượng, khối lượng riêng C. Thế tích, trọng lượng riêng
B. Khối lượng, thể tích, khối lượng riêng D. Khối lượng, thể tích
Câu 4. Áp lực là
A. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. C. lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
B. lực ép có phương song song với mặt bị ép. D. lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 5. Đơn vị nào không dùng đo áp suất?
A. Pa B. N C. atm D. mmHg
Câu 6. Muốn tăng áp suất thì:
A. Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
B. TỰ LUẬN:
Câu 1: (1,25 điểm) 
a. Viết công thức tính áp suất trên một bề mặt.
b. Áp lực của gió lên một cánh cửa là 7000 N, biết diện tích cảu cánh cửa là 3,5 m 2.Tính áp suất của gió 
tác dụng vào cửa? 
 . Hết.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM
A.TRẮC NGHIỆM. (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C A D A B B
B. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 a. - Ghi đúng công thức 0,5
 Câu 1 b. Áp suất của gió tác dụng vào cánh cửa là:
 (1,25đ) Ta có p = F/S = 7000/3,5 = 2000 (Pa) 0,75
 ĐS: 2000 Pa
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
 TRƯỜNG TH &THCS VINH QUANG NĂM HỌC: 20... - 20...
 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn Vật Lí)
 Thời gian:  phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên:.................................................. 
Lớp:........................
I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án trả lời đúng: 
Câu 1: Cầu chì (fuse) được sử dụng để 
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. 
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ. 
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. 
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện. 
Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây không ứng dụng tác dụng làm quay của lực? 
A. Bản lề cửa ra vào. C. Dùng cờ – lê tháo đai ốc.
B. Kìm cán dài. D. Dao rọc giấy.
Câu 3: Đồng hồ treo tường đang hoạt động, bộ phận nào không liên quan tới tác dụng làm quay của 
lực? 
A. Kim giờ. B. Kim phút. C. Kim giây. D. Mặt đồng hồ. 
Câu 4: Dùng cờ lê vặn ốc dễ dàng hơn khi: 
A. giảm độ lớn của lực. 
B. tăng khoảng cách từ vị trí cầm cờ lê đến ốc vặn. 
C. giảm đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ vị trí cầm cờ lê đến ốc vặn. 
D. giảm khoảng cách từ vị trí cầm cờ lê đến ốc vặn. 
Câu 5: Đòn bẩy quay quanh một trục quay đi qua một điểm xác định, gọi là: 
A. điểm tựa O. C. điểm đặt O1.
B. điểm tác dụng lực O1. D. điểm tác dụng lực O2. 
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng? 
A. khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. 
B. khối lượng riêng của một chất cho ta biết trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó. 
D. khối lương riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó. 
Câu 7: Đơn vị của áp suất là? 
A. m2. B. N/m2. C. m. D. N/m. 
Câu 8: Áp suất: 
A. được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. 
B. được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị thể tích bị ép. 
C. là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. 
D. là lực ép có phương song song với mặt bị ép. 
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 9: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp suất lớn nhất? 
A. Khi bạn Thanh xách cặp đứng bằng hai chân. 
B. Khi bạn Thanh xách cặp đứng co một chân. 
C. Khi bạn Thanh xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại. 
D. Khi bạn Thanh không xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại. 
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: (1,0 điểm) 
a) Lấy được 02 ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa nó? 
b) Tại sao khi sử dụng cờ lê ta lại vặn ốc dễ dàng hơn? 
Câu 2: (1,0 điểm) Một khối đá có thể tích 0,5m3 và khối lượng riêng là 2580 kg/m3. Khối lượng của khối 
đá là bao nhiêu? 
Câu 3: (1,0 điểm) Với nguyên liệu là gỗ, tre, đinh sắt ... em sẽ thiết kế được đồ vật gì có sử dụng nguyên 
tắc đòn bẩy, nêu các bước thực hiện.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM:
Mỗi câu HS khoanh đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án B D D B A A B A C
II. TỰ LUẬN:
 Câu Nội dung Điểm
 a) 02 ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa 
 0,25
 nó: 
 - Quả bóng cao su chứa đầy nước bị căng phồng. 
 0,25
 - Bao ni lông chứa đầy nước bị căng phồng. 
 Câu 1
 (1,0 điểm) b) Khi sử dụng cờ lê ta lại vặn ốc dễ dàng hơn vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra 
 trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song 0,25
 và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay. 
 Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc lớn hơn khi ta 0,25
 dùng tay không để vặn ốc. 
 Tóm tắt:
 0,25
 V = 0,5m3
 D = 2580 kg/m3
 0,25
 Câu 2 m = ?
 (1,0 điểm) Bài làm:
 0,25
 Ta có: D = m/V
 => m = D.V 
 0,25
 = 0,5 x 2580 = 1290 kg 
 Câu 3 - HS nêu được tên của đồ vật cần thiết kế. 0,5
 (1,0 điểm) - HS nêu được các bước thiết kế đồ vật. 0,5
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 THCS Trường Chu Văn An KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 Họ và tên:  Năm học: 20... - 20... - Thời gian: 15 phút
 Lớp: .../... Môn: KHTN 8 (Lĩnh vực Vật lí)
 Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: Lời phê: Chữ ký GT: Chữ ký GK:
 ĐỀ CHÍNH THỨC:
I. TRẮC NGHIỆM: (1 điểm. Mỗi câu đúng 0,25 điểm). Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Trong các công thức sau, công thức nào là công thức tính áp suất?
A. P = d.V. B. p = S/F. C. p = F/S. D. p = F.S.
Câu 2. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào dùng để đo khối lượng riêng?
A. kg/m². B. kg/m³. C. g/cm². D. N/m³.
Câu 3. Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
A. Chất lòng gây áp suất theo mọi phương.
B. Chất lòng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.
C. Áp suất chất lòng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
D. Áp suất chất lòng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lòng.
Câu 4. Chọn câu đúng.
A. Áp lực là lực ép có phương song song với mặt bị ép.
B. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
C. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị chiều dài.
D. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
II. TỰ LUẬN: (1,5 điểm)
Câu 5. (0,5 điểm)
Hãy giải thích tại sao khi trời mưa, đường đất lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để 
người hoặc xe đi?
Câu 6. (1,0 điểm)
Một quả cầu bằng nhôm có thể tích là 0,12 dm³. Tính khối lượng của quả cầu này. Biết khối lượng riêng 
của nhôm là 2700 kg/m³.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (1 ĐIỂM)
Mỗi câu đúng đạt 0,25 đ..
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C B A D
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
 Câu Nội dung Điểm
 Người ta dùng tấm ván đặt lên trên đường để cho diện tích tiếp xúc của tấm ván 
 5 và mặt đường tăng nên áp suất tác dụng lên mặt đường giảm, khi đó xe hoặc người 0,5đ
 đi qua dễ dàng hơn và không bị lún xuống bùn lầy.
 Đổi đúng đơn vị: V = 0,12 dm³ = 120 cm³; D = 2700 kg/m³ = 2,7g/cm³ 0,25đ
 - Khối lượng của quả cầu là:
 Ta có: D = m/V 0,25đ
 6
 => m = D.V 0,25đ
 = 2,7.120 
 = 324 (g) = 0,324 (kg) 0,25đ
 (Ghi chú: Học sinh giải những cách khác đúng vẫn ghi điểm tối đa)
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Vật lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 15
 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 -------------------- MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
 (Phân môn Vật Lí)
 NĂM HỌC 20... - 20...
 Thời gian làm bài:  phút
I. TRẮC NGHIỆM: 
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một bình chia độ. C. Chỉ cần dùng một lực kế.
B. Chỉ cần dùng một cái cân. D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Câu 2. Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
B. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
C. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
D. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
Câu 3. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. m3 B. N/m3 C. kg D. kg/m3
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 4: Áp suất trên một bề mặt:
a. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
b. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
c. Muốn tăng áp suất thì giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
d. Một áp lực 9N tác dụng lên một diện tích 3m2 gây ra áp suất 27 N/m2.
II. TỰ LUẬN:
Câu 5. (1,0 điểm)
a) Một khối hộp hình chữ nhật có kích thước 3cm x 4cm x 5cm, khối lượng 48g. Tính khối lượng riêng của 
vật liệu làm khối hình hộp?
b) Đặt một bao gạo 60kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Biết diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi 
chân ghế là 8cm2 . Tính áp suất mà bao gạo và ghế tác dụng lên mặt đất?
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx22_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_vat_li_8_sach_chan_troi_sa.docx