20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều

docx 75 trang Ngoc Bich 04/02/2026 290
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều

20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều
 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu)
 Thời gian: 30 phút
I. TRẮC NGHIỆM
 CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng vậy, ba đều đem biếu 
chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang vườn nhà chú Tư. 
Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống 
hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả . 
Lần này thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú . Các 
cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra . Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà 
không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả . Tôi liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ 
khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây xoài cành lá 
lại xum xuê . Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
 Mai Duy Quý
Đọc thầm bài " Cây xoài ". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? M1 (0,5 điểm)
a. Ông bạn nhỏ.
b. Mẹ bạn nhỏ.
c. Ba bạn nhỏ.
Câu 2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm? M1 (0,5 điểm)
a. Vì chú không thích ăn xoài.
b. Vì xoài năm nay không ngon.
c. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài.
Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn phần cành ngả sang nhà hàng 
xóm ?M1 (0,5 điểm)
a. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
b. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì. 
c. Vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
Câu 4. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? M1(0,5 điểm)
a. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên.
b. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú.
c. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình.
Câu 5. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này?M1 (0,5 điểm)
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
a. Không nên cãi nhau với hàng xóm.
b. Bài học về cách sống tốt ở đời.
c. Không nên chặt cây cối.
Câu 6. Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bảo bạn mang xoài sang biếu chú Tư? M1(0,5 điểm)
a. Tức giận.
b. Vui vẻ.
c. Không nói gì.
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau (M2 – 1đ)
 Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây xoài cành lá 
lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (M2 – 1đ)
Câu 9: Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau? (M3 – 1đ)
 Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 C C A B B A
II. TỰ LUẬN:
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau (M2 – 1đ)
Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây xoài cành lá 
lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (M2 – 1đ)
 A B
 Người ta là một ngọn tháp xanh.
 Mỗi cây thông ngân nga.
 Tiếng sáo diều bơi lội tung tăng.
 Đàn cá bảy màu thường trồng hoa giấy để làm cảnh.
Câu 9: Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau? (M3 – 1đ) 
 Ba tôi / về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
 CN VN
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
A. KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm - 35 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
 HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
 Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII.
 Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy thuốc giỏi chữa 
khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học 
nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa để đọc sách”; vừa tự 
học vừa chữa bệnh giúp dân.
 Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đối với người nghèo, 
hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền.
 Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị. Khi 
bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại 
thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của đứa trẻ thuyên giảm. Không 
những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ gạo, củi, dầu đèn,...
 Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết 
sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc 
danh y của Việt Nam. 
 (Nguyễn Liêm)
Câu 1: (M1-0,5đ) Hải Thượng Lãn Ông là ai?
A. Là nhà bác học nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
B. Là nhà quân sự nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
C. Là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
D. Là một thầy giáo nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
Câu 2: (M1-0,5đ) Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào?
A. Có sức mạnh hơn người B. Thông minh, học rộng
C. Tài năng xuất chúng D. Biết nhiều kiến thức
Câu 3: (M1-1đ) Khi còn trẻ, Hải Thượng Lãn Ông gặp phải điều gì?
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao ông quyết định học nghề y?
A. Vì để chữa bệnh cứu mẹ
B. Vì để thỏa mãn đam mê, ước mơ của mình
C. Vì nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời
D. Vì để được mọi người trọng dụng, kính mến
Câu 5: (M2-0,5đ) Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Câu 6: (M3-1đ) Điều tác giả muốn nói qua bài đọc là gì?
Câu 7: (M1-0,5đ) Đâu là tính từ? 
A. thông minh B. đi lại C. thầy thuốc D. dầu đèn
 Câu 8: (M1-1đ) 
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
1) Danh từ riêng trong câu“Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy 
Hải Thượng Lãn Ông.’’ là:
A. đứa trẻ B. người 
C. Hải Thượng Lãn Ông D. người thuyền chài
2) Trạng ngữ trong câu “Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng 
không có tiền chữa trị.’’ là: 
A. Một người thuyền chài nghèo B. Có lần 
C. Đứa con nhỏ D. không có tiền chữa trị
Câu 9: (M2-1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết 
sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. 
Câu 10: (M3-0,5đ) Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm - 35 phút)
Tả một con vật được nuôi ở nhà em.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN 
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
* GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập giữa học kì II (tuần 27).
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc (ngoài SGK) do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên 
bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
 + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Cách đánh giá, cho điểm:
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1đ
b) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 
1đ
c) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1đ
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1: (0,5đ) C
Câu 2: (0,5đ) B
Câu 3: (1đ) Khi còn trẻ, ông bị ốm nặng và được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi.
Câu 4: (0,5đ) C
Câu 5: (0,5đ) Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu, viết nhiều sách 
có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
Câu 6: (1đ) Hải Thượng Lãn Ông không chỉ là một người thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc 
người bệnh mà còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y 
của nước ta.
Câu 7: (0,5đ) A
Câu 8: (1đ) Khoanh đúng mỗi câu ghi 0,5đ: a) C b) B
Câu 9: (1đ) Trả lời đúng chủ ngữ 0,5đ, vị ngữ 0,5đ.
Chủ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông
Vị ngữ: cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y 
học, văn hoá và lịch sử
Câu 10: (0,5đ) HS đặt câu theo đúng yêu cầu ghi 0,5đ.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm:
- HS viết được bài văn tả một con vật được nuôi ở nhà em.
- GV cho điểm thành phần như sau:
+ Bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo yêu cầu đã học: 5đ
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng 
quy định, viết sạch, đẹp: 2đ (Nếu HS viết sai chính tả từ 6 lỗi trở lên thì mỗi lỗi trừ 0,25đ).
+ Dùng từ, đặt câu: 2đ
+ Sáng tạo: 1đ.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 A. KIỂM TRA ĐỌC
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm)
 II. ĐỌC HIỂU (8 điểm)
 SỨC MẠNH CỦA TÌNH YÊU THƯƠNG
 Một cậu bé đang đùa nghịch với một đống cát trên sân. Đang chơi, cậu bỗng thấy một tảng đá lớn 
 nằm chềnh ềnh giữa đường phía trước. Sợ bị vấp ngã, cậu bé quyết định phải chuyển tảng đá sang chỗ 
 khác. Nhưng cậu đã cố gắng hết sức để nhấc lên, tảng đá vẫn nằm im ở chỗ cũ. Cậu bất lực ngồi òa xuống 
 khóc. Thấy vậy bố cậu bèn ra hỏi:
 - Con trai, con đã dùng hết sức mình nâng tảng đá lên chưa?
 Cậu bé rấm rứt gật đầu:
 - Con đã cố gắng hết sức mà tảng đá không hề di chuyển.
 - Chưa đâu con ạ! Con chưa nhờ bố giúp phải không nào? Nào, bố sẽ giúp con.
 Nói rồi, hai bố con nhẹ nhàng nhấc tảng đá ra chỗ khác. Sau đó, ông ôm lấy con trai và bảo:
 - Con biết không, trong cuộc sống, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự mình làm tất cả mọi 
 việc. Sức mạnh của một người không phải chỉ có chính bản thân họ mà còn nằm ở những người thân, bạn 
 bè – những người quan tâm ta và sẵn sàng giúp đỡ ta khi cần. Chỉ với sức mạnh ấy không điều gì là 
 không thể con ạ.
 Cậu bé nhìn cha, ánh mắt lấp lánh, hình như cậu đã phát hiện ra điều gì đó rất thú vị.
 Theo Tuệ Nương
 Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
 Câu 1: (0,5 điểm) Khi nhìn thấy tảng đá cậu bé đã định làm gì? (M1)
 A. Để tảng đã nằm yên đấy B. Chuyển tảng đá ra chỗ khác
 C. Bước ra chỗ khác chơi D. Nhờ người lớn nhấc hòn đá lên
 Câu 2: (0,5 điểm) Khi đã cố gắng hết sức mà tảng đá vẫn nằm im cậu bé đã thế nào? (M1) 
 A. Bước ra chỗ khác chơi. B. Bất lực ngồi xuống òa khóc.
 C. Chạy đi tìm sự giúp đỡ. D. Cố gắng tìm mọi cách để nhấc hòn đá lên. 
 Câu 3: (1 điểm) Theo em, vì sao người bố lại nói cậu bé chưa dùng hết sức mạnh của mình? (M2)
 A. Vì cậu chưa biết tìm kiếm sự giúp đỡ từ người thân và bạn bè.
 B. Vì cậu không đủ khỏe để nâng tảng đá lên.
 C. Vì cậu chưa biết cách dùng sức mình.
 D. Vì cậu nhờ nhưng không ai giúp đỡ.
 Câu 4: (1 điểm) Đánh dấu X vào các ô thích hợp: (M2)
 Thông tin Đúng Sai
A. Cậu bé bị vấp ngã vào tảng đá giữa đường.
B. Sức mạnh của một người không phải chỉ có chính bản thân họ mà còn nằm ở những 
 người thân, bạn bè – những người quan tâm ta và sẵn sàng giúp đỡ ta khi cần
 Câu 5: (1 điểm) Em có suy nghĩ gì về nhân vật người bố trong câu chuyện?(M3) 
 Câu 6: (1 điểm) Cho đoạn thơ miêu tả trò chơi đá cầu của các bạn nhỏ: (M2)
 Anh nhìn cho tinh mắt Trong nắng vàng tươi mát
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 Tôi đá thật dẻo chân Cùng chơi cho khỏe người
 Cho cầu bay trên sân Tiếng cười xen tiếng hát
 Đừng để rơi xuống đất Chơi vui học càng vui
Xác định từ loại của các từ gạch chân trong đoạn thơ trên và ghi lại:
a. Danh từ: .
b. Động từ: 
c. Tính từ: ..
Câu 7: (1 điểm) Xác định và gạch chân chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau (M2)
a) Việt Nam là đất nước có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
b)Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng. 
Câu 8: (1 điểm) Đặt dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong các câu sau. 
(M3)
a) Phan Bội Châu 1867 – 1940 quê ở làng Đan Nhiệm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
b) Tình hữu nghị bền chặt của hai đất nước Việt Nam Cuba là kho báu quý giá.
Câu 9: (1 điểm): Gạch dưới các từ ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt câu với một trong các từ đó: 
(M3) can đảm, hèn nhát, quả cảm, nhát gan, đê hèn, anh hùng
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Tập làm văn (10 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư thăm hỏi người thân (ông bà, cô chú, anh, chị, em, thầy cô giáo và bạn cũ,) 
mà em yêu quý.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 B 0,5
 2 B 0,5
 3 A 1
 4 S - Đ 1
 5 Dự kiến câu trả lời: Người bố trong câu chuyện là một người vô cùng yêu 1
 thương người con của mình. Ông luôn che chở và là chỗ dựa vững chắc cho 
 người con khi gặp khó khăn.
Câu 6: Xác định đúng các từ loại được 0,25đ mỗi câu
a. Danh từ: mắt, chân, cầu, sân, đất, nắng, người, tiếng cười, tiếng hát
b. Động từ: nhìn, đá, bay, rơi, chơi
c. Tính từ: tinh, dẻo, khỏe, vàng, tươi mát
Câu 7: Xác định chủ ngữ, vị ngữ đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a) Việt Nam / là đất nước có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
 CN VN
a) B) Sáng sớm, bà con trong các thôn/đã nườm nượp đổ ra đồng. 
 CN VN
Câu 8: Đặt dấu câu đúng theo đề bài mỗi câu đươc 0,5 điểm
a) Phan Bội Châu (1867 – 1940) quê ở làng Đan Nhiệm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
b) Tình hữu nghị bền chặt của hai đất nước Việt Nam - Cuba là kho báu quý giá.
Câu 9: (1 điểm): Gạch và đặt câu đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm
 can đảm, hèn nhát, quả cảm, nhát gan, đê hèn, anh hùng
Ví dụ: Anh hùng Lý Thường Kiệt là vị tướng mà em ngưỡng mộ nhất.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Yêu cầu: Bài văn viết thư có cấu trúc đủ 3 phần: Đầu thư, nội dung thư và cuối thư.
1. Phần đầu thư:
- Địa điểm và thời gian viết thư. (VD: Hà Nội, ngày .. tháng .. năm 2024)
- Lời thưa gửi (VD: Ông bà kính yêu!)
2. Phần nội dung chính:
- Nêu mục đích, lý do viết thư.
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
- Thông báo tình hình của người viết thư.
- Nêu ý kiến cần trao đổi (thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn hoặc công việc cần liên hệ).
- Tình cảm của người viết thư.
3. Phần cuối thư:
- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, lời chào.
- Chữ kí, tên hoặc họ và tên của người viết thư.
Hướng dẫn cách chấm
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án Tiếng Việt 4 giữa Kì 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
Bài đạt điểm 5 – 6: Có đủ ba phần mở đầu, nội dung thư, kết thư nhưng chữ viết cẩu thả, câu văn còn 
lủng củng, dùng từ sai.
Bài đạt điểm 7 – 8: Có đủ ba phần mở đầu, nội dung thư, kết thư chữ viết sạch sẽ, câu văn có ít lỗi dùng 
từ, có hình ảnh.
Bài đạt điểm 9 – 10: Có đủ ba phần, chữ viết sạch sẽ, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc, kể chi tiết, nêu kỉ 
niệm và biết gửi gắm nhắn nhủ những lời thăm hỏi, động viên.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx20_de_thi_va_dap_an_tieng_viet_4_giua_ki_2_sach_canh_dieu.docx