20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận)
20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I TRƯỜNG TH &THCS VINH QUANG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8 Câu 21: (1,0 điểm) Hãy nêu một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Câu 22: (1,0 điểm) Tính khối lượng mol (M) của Sodium carbonate (Na2CO3) và Aluminium sulfate Al2(SO4)3? Câu 23: (1,0 điểm) a) Lấy được 02 ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa nó? b) Tại sao khi sử dụng cờ lê ta lại vặn ốc dễ dàng hơn? Câu 24: (1,0 điểm) Một khối đá có thể tích 0,5m3 và khối lượng riêng là 2580 kg/m3. Khối lượng của khối đá là bao nhiêu? Câu 25: (1,0 điểm) Với nguyên liệu là gỗ, tre, đinh sắt ... em sẽ thiết kế được đồ vật gì có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy, nêu các bước thực hiện. -----HẾT----- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 21 - Một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm: Sử dụng thực phẩm 0,5 (1,0 điểm) không an toàn có thể nhiễm vi sinh vật và độc tố của chúng; bị biến chất (thức ăn ôi thiu chứa histamin); bị nhiễm các chất độc hóa học (chì, formaldehyde,) hoặc thực phẩm có sẵn độc tố (mầm khoai tây có chứa solanin, cá nóc có chứa tetrodotoxin,); - Ví dụ minh hoạ các việc làm trong chế biến và bảo quản thực phẩm có thể gây 0,5 mất an toàn vệ sinh thực phẩm: không ngâm rửa kĩ rau củ trước khi chế biến; khu chế biến thực phẩm không được dọn dẹp sạch sẽ; để ruồi đậu vào thức ăn đã chế biến xong; để lẫn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín; Câu 22 - Khối lượng mol (M) của Sodium carbonate và Aluminium sulfate là: (1,0 điểm) + Na2CO3 = (23.2) + 12 + (16.3) = 106(g/mol) 0,5 + = (27.2) + (32 + 16.4) ⋅ 3 = 342(g/mol) Al2(SO4)3 0,5 Câu 23 a) 02 ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật (1,0 điểm) chứa nó: - Quả bóng cao su chứa đầy nước bị căng phồng. 0,25 - Bao ni lông chứa đầy nước bị căng phồng. 0,25 b) Khi sử dụng cờ lê ta lại vặn ốc dễ dàng hơn vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo 0,25 ra trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song 0,25 song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay. Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc lớn hơn khi ta dùng tay không để vặn ốc. Câu 24 Tóm tắt: (1,0 điểm) V = 0,5m3 0,25 D= 2580 kg/m3 m =? Bài làm: m 0,25 Ta có: D = V => m = D.V 0,25 = 0,5 x 2580 = 1290 kg 0,25 Câu 25 - HS nêu được tên của đồ vật cần thiết kế. 0,5 (1,0 điểm) - HS nêu được các bước thiết kế đồ vật. 0,5 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Câu 1. (1,0 điểm) a) Một khối hộp hình chữ nhật có kích thước 3cm x 4cm x 5cm, khối lượng 48g. Tính khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp? b) Đặt một bao gạo 60kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Biết diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 . Tính áp suất mà bao gạo và ghế tác dụng lên mặt đất? Câu 2. (1,0 điểm): Tính 22 a. Cho 1,2044. 10 phân tử Fe2O3 tương ứng với bao nhiêu mol phân tử ? b. Cho biết số phân tử có trong 0,002 mol phân tử I2 ? c. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của 0,15 mol Fe? Câu 3. (1,0 điểm): a. Viết sơ đồ truyền máu? Khi truyền máu cần tuẩn theo những nguyên tắc nào? b. Giải thích hiện tượng: Tại sao dạ dạy lại không tiêu hóa chính nó? ----hết---- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1 Thể tích của khối hình hộp chữ nhật là: 0,5 (1,0 điểm) 3 x 4 x 5 = 60 (cm3) Khối lượng riêng chất làm nên vật là: D = m/V = 48 : 60 = 0,08 (g/cm3) Trọng lượng của bao gạo là: 0,5 P1 = 10.m1 = 10.60 = 600 (N) Trọng lượng của ghế là: P2 = 10.m2 = 10.4 = 40 (N) Diện tích tiếp xúc của 4 chân ghế với mặt đất là: S = 4.8 = 32 (cm2) = 0,0032 (m2) Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là: p = F/S = (P1 + P2 )/S = (600+40)/0,0032 = 200000 (Pa) Câu 2 Tính được số mol =0,02mol phân tử Fe2O3. 0,5 (1,0 điểm) Tính số mol phân tử I2 0,5 Tính số mol phân tử Fe Câu 3 Vẽ sơ đồ (1,0 điểm) 0,5 * Để truyền máu không gây tai biến thì phải tuân theo các nguyên tắc sau: - Không truyền máu có cả kháng nguyên A và B cho người có nhóm máu O vì sẽ bị kết dính hồng cầu - Không truyền máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, HIV..) vì sẽ gây nhiễm các bệnh này cho người được nhận máu → Khi truyền máu cần xét nghiệm để lựa chọn nhóm máu cho phù hợp và kiểm tra các mầm bệnh trước khi truyền máu Nguyên nhân là dạ dày còn có thể tiết ra một chất nhầy ở dạng keo đặc quánh, 0,5 có độ dính kết rất lớn. Nó tạo nên trên mặt trong của dạ dày một lớp niêm mạc rất kiên cố, có thể bảo vệ bề mặt dạ dày không bị những thức ăn cứng gây tổn thương. Do có tính kiềm yếu nên chất nhầy có thể ngăn cản axit và men anbumin xâm thực niêm mạc. Ngoài ra, các tế bào trên vách dạ dày luôn luôn được đổi mới. Lớp cũ bong ra thì lớp mới sẽ lập tức thay thế. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Câu 1. (1,5 điểm) a) Vì sao khi nhỏ vài giọt dầu ăn vào nước ta thấy dầu nổi trên mặt nước? b) Một bình dầu ăn chứa 2 lít dầu, vậy khối lượng dầu trong bình là bao nhiêu kg? Biết khối lượng riêng của dầu ăn là 800 kg/m3 Câu 2. (1,0 điểm) Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. Câu 3. (0,5 điểm) Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì ? Câu 4. (0,5 điểm) Viết công thức chuyển đổi giữa m, M và n. Nêu rõ các đại lượng và đơn vị. Câu 5. (1,0 điểm) Sulfur (lưu huỳnh) cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là bao nhiêu? Câu 6. (1,5 điểm) Hòa tan 4,5g sodiumchloride (NaCl) vào nước thu được 500g dung dịch sodiumchloride. a. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. b. Hãy tính toán và nêu cách để pha được 200g dung dịch sodiumchloride với nồng độ trên? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 1 a. Khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước nên dầu nổi trên mặt nước. 0,5 (1,5 điểm) b. V= 2l = 0,002 m3 0,25 Khối lượng dầu ăn trong bình là: D = m/v => m = D.V = 0,002. 800 = 1,6 (kg) 0,75 Câu 2 - Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn 0,5đ (1,0 điểm) mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. 0,5đ Câu 3 Khi đi, đứng hay ngồi học/làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột 0,5đ (0,5 điểm) sống Lao động vừa sức, Rèn luyện thân thể thường xuyên. Câu 4 M=m/n => m=n.M, n=m/M 0,5 (0,5 điểm) Trong đó: M: Khối lượng mol, đơn vị g/mol n: số mol chất, đơn vị mol m: khối lượng chất, đơn vị g Câu 5 Theo định luật bảo toàn khối lượng: 0,5 (1,0 điểm) msulfur + mkhí oxygen = msulfur dioxide 0,5 48 + mkhí oxygen_= 96 => mkhí oxygen = 96 – 48 = 48 (g) Câu 6 a. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được: 0,5 (1,5 điểm) C% = mct.100%/mdd = 4,5.100%/500 = 0,9% c. Xác định khối lượng muối ăn (m1) và khối lượng nước (m2) m1 = C%. mdd/100% = 0,9%.200/100% = 1,8g 0,5 mnước = mdd- mct =200-1,8 = 198,2g 0,25 Cân 1,8g muối ăn khan rồi cho vào cốc thủy tinh. 0,25 Cân 198,2g nước cất rót vào cốc đựng muối, lắc đều cho muối tan hết ta thu được 200g nước muối 0,9%. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 8 Câu 1. (0,5 điểm). Nêu khái niệm về phản ứng hóa học. Câu 2. (0,5 điểm). Thể tích mol của chất khí là gì? Viết công thức tính thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar). Câu 3. (1,0 điểm). a) Lập PTHH của các phản ứng. 푡∘ Al + CuO→ > Al2O3 + Cu(1) 푡∘ Al + Fe3O4→ > Al2O3 + Fe(2) b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng trên. Câu 4. (1,0 điểm). Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hằng ngày. Câu 5. (1,0 điểm). Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48g. Tính khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp chữ nhật. Câu 6. (1,0 điểm). Có những bệnh, tật nào liên quan đến hệ vận động? Hãy đề xuất biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động ở lứa tuổi học đường. ----Hết----- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM 1 - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. 0,25đ (0,5 điểm) - Chất phản ứng hay chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm. 0,25đ 2 - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó. 0,25đ (0,5 điểm) - Công thức tính thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) = 24,79. 푛 (퐿) 0,25đ 3 a) PTHH của các phản ứng 0,25đ ∘ (1,0 điểm) 푡 0,25đ 2Al + 3CuO→Al2O3 + 3Cu 푡∘ 8Al + 3Fe3O4→4Al2O3 + 9Fe(2) b) Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng là 0,25đ - Phản ứng (1): Số nguyên tử Al : Số phân tử CuO : Số phân tử Al2O3 : Số nguyên tử Cu là 2 : 3 : 1 : 3. 0,25đ - Phản ứng (2): Số nguyên tử Al: Số phân tử Fe3O4: Số phân tử Al2O3: Số nguyên tử Fe là 8 : 3 : 4 : 9. 4 - Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống để tránh mỏi cổ. 0,5đ (1,0 điểm) - Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào bắp tay. 0,5đ 5 - Thể tích của khối hộp chữ nhật là: V = 3.4.5 = 60 ( cm3 ) 0,5đ (1,0 điểm) - Khối lượng riêng của khối hình hộp chữ nhật là: m 48 0,5đ D = = = 0,8 g/cm3 V 60 *Những bệnh, tật liên quan đến hệ vận động: Bệnh loãng xương; Tật cong 0,25đ 6 vẹo cột sống. (1,0 điểm) * Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động: + Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và khoáng 0,25đ chất thiết yếu. + Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt 0,25đ đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,). + Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng cách. 0,25đ Tắm nắng, điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS THANH AM MÔN KHTN 8 Câu 1. (0,25 điểm) Tại sao giày gót nhọn dễ bị lún hơn giày gót bằng? Câu 2. (0,75 điểm) Một thợ lặn xuống độ sâu h = 40m so với mặt nước biển, cho trọng lượng riêng trung bình của nước biển là d = 10300 N/m3. a. Tính áp suất ở độ sâu ấy? b. Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,02 m2. Tính áp lực của nước tác dụng lên diện tích này? c. Biết áp suất tối đa mà người thợ lặn còn có thể chịu được là 515 000 N/m2. Hỏi người thợ lặn đó chỉ lên lặn xuống độ sâu nào để có thể an toàn? Câu 3. (1,0 điểm) a. Tính tỉ khối của khí methane CH4 đối với không khí. b. Tìm thể tích ở 25oC, 1 bar của 33,6 gam khí N2. c. Xác định tên nguyên tố X, biết 0,02 mol nguyên tố X có khối lượng là 1,12 gam. d. Tính khối lượng của 0,4 mol chất khí Y biết tỉ khối của khí Y đối với O2 là 2. Câu 4. (1,0 điểm) a. Chức năng của bộ xương là gì? b. Hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động sau: - Loãng xương. - Cong vẹo cột sống. c. Giải thích tại sao xương động vật được hầm thì bở? (H =1; C = 12; O = 16; N = 14; Fe = 56; Mg = 24; Al = 27; Zn = 65; Cu = 64) --- hết --- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án KHTN 8 giữa học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm Câu 1 Khi đi giày cao gót thì diện tích tiếp xúc nhỏ dẫn đến áp suất lớn (0,25 điểm) mà trong khi đó giày gót bằng diện tích tiếp xúc lớn dẫn đến áp suất nhỏ 0,25 điểm nên đi giày gót nhọn dễ bị lún hơn giày gót bằng. Câu 2 a. Áp suất ở độ sâu ấy là: p = 412000 Pa 0,25 điểm (0,75 điểm) b. Áp lực của nước tác dụng lên cửa chiếu sáng đó là: F = 20 600 000 0,25 điểm (N) 0,25 điểm Để an toàn, người thợ lặn đó chỉ nên lặn đến độ sâu 50m. 44 Câu 3 a. 0,25 điểm CO2/ = 29 ≈ 1,52 (1,0 điểm) 25,6 0,25 điểm b. = ⋅ 24,49 = 19,832퐿 2 32 1,95 65g c. 0,25 điểm = 0,03 = mol⇒Xlà zinc (đồng ― Cu). 0,25 điểm d. MY = 8.2 = 16g/mol => mY = 0,8.16 = 12,8gam. Câu 4 a. Bộ xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội 0,25 điểm (1,0 điểm) quan; sinh ra các tế bào máu; dự trữ và cân bằng chất khoáng. a. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động + Loãng xương làm cho xương giòn, dễ gãy do cơ thể thiếu calcium và 0,25 điểm vitamin D; tuổi cao; thay đổi hormone; + Cong vẹo cột sống do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, tư thế ngồi, 0,25 điểm đi, đứng, nằm không đúng, lao động nặng không phù hợp với lứa tuổi. b. Khi hầm xương bò, lợn, chất cốt giao bị phân hủy vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt lại. Phần xương còn lại là chất vô 0,25 điểm cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên bị bở. DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_khtn_8_giua_hoc_ki_1_phan_tu_luan.docx

