20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức
20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net c. Số mol của lưu huỳnh là 0,4 mol. d. Khối lượng của khí SO2 thu được sau phản ứng là 25,6 gam. III. Trắc nghiệm tự luận Câu 1 (1 điểm): Hãy tính khối lượng chất tan có trong các lượng dung dịch sau: a. 3 lít dung dịch NaCl 0,5M. b. 250g dung dịch BaCl2 10%. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D B D C B A A II. Trắc nghiệm khách quan Đúng/Sai a b c d Câu 1 Sai Đúng Đúng Đúng II. TNTL Câu Đáp án Điểm 1 a. Số mol của NaCl là: nNaCl = CM.V = 3.0,5 = 1,5 (mol) 0,5 - Khối lượng của NaOH là: mNaCl = nNaCl. MNaCl = 1,5.58,5 = 87,75 (g) b. Khối lượng của BaCl2 là: 0,5 mBaCl2 = (C% . mdd) : 100 = (10. 250) : 100 = 25 gam DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC NINH NĂM HỌC 20... - 20... Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8 (Phân môn Hóa Học) Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào sau đây dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 2. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Ống đong. D. Ống trụ. Câu 3. Cách sử dụng hoá chất nào sau không an toàn? A. Nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất. B. Sau khi lấy hoá chất xong thì đậy kín các lọ đựng hoá chất luôn. C. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi sử dụng hoá chất. D. Rửa sạch ống hút nhỏ giọt trước và sau khi lấy chất lỏng. Câu 4. Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học? A. Đốt cháy cồn trong đĩa. C. Hoà tan đường vào nước. B. Xé mẩu giấy vụn. D. Đinh sắt bị uốn cong. Câu 5. Đun nóng hỗn hợp bột sắt (iron) và bột lưu huỳnh (sulfur) ta được hợp chất iron(II) sulfide (FeS). Chất tham gia phản ứng là A. sắt và lưu huỳnh. C. lưu huỳnh và iron(II) sulfide. B. sắt và iron(II) sulfide. D. iron(II) sulfide. Câu 6. Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí X (MX) và khối lượng mol của khí Y (MY) được gọi là A. khối lượng mol. B. thể tích mol. C. mol. D. tỉ khối. Câu 7. "Mol là lượng chất chứa.(1).. nguyên tử hoặc phân tử của chất đó". Nội dung phù hợp với ô trống (1) là A. 6,022.1023. B. 1,602. 1019. C. 1,673. 10-27. D. 9,009. 10-31. Câu 8. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi được gọi là A. dung dịch. B. hợp chất. C. đơn chất. D. phân tử. Câu 9. Trong phản ứng: 2H2 + O2 → 2H2O. Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: A. m m m . B. 2m m 2m . C. m m m . D. m m . H2 O2 H2O H2 O2 H2O H2 O2 H2O H 2 H 2O Câu 10. Độ tan của một chất trong nước được định nghĩa là A. số mol chất đó hoà tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ và áp suất xác định. B. số gam chất đó hoà tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ và áp suất xác định. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net C. số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ và áp suất xác định. D. số mol chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ và áp suất xác định. Câu 11. Phản ứng hóa học nào sau đây cần cung cấp nhiệt năng trong suốt quá trình phản ứng (phản ứng thu nhiệt)? A. Phản ứng đốt cháy than. C. Phản ứng nung vôi. B. Phản ứng đốt cháy xăng. D. Phản ứng đốt cháy khí gas. Câu 12. Trên nhãn chai nước muối sinh lí có ghi natri clorid 0,9% (sodium chloride 0,9%). Giá trị 0,9% là A. nồng độ phần trăm của dung dịch natri clorid. C. độ tan của natri clorid. B. nồng độ mol của natri clorid. D. hiệu suất sử dụng của natri clorid. Câu 13. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình hoá học Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 là A. 1:2:1:2. B. 1:2:2:1. C. 2:1:1:1. D. 1:2:1:1. Câu 14. Thay vì viết dài dòng "Carbon tác dụng với khí oxygen tạo ra khí carbon dioxide" các nhà hoá học viết ngắn gọn là: C + O2 → CO2. Cách biểu diễn này được gọi là gì? A. Hiện tượng hoá học. C. Phương trình hoá học. B. Hình vẽ minh hoạ. D. Định luật bảo toàn khối lượng. Câu 15. Thể tích của 0,25 mol khí hydrogen ở đkc (25 oC, 1 bar) là A. 61,975 lít. B. 0,01 lít. C. 0,001 lít. D. 6,1975 lít. II. TỰ LUẬN: Câu 1 (1,25 điểm). "Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do khí quyển giữ lại nhiệt của các bức xạ hồng ngoại. Khí carbon dioxide (CO2) là tác nhân chính gây ra hiện tượng này. a) Tính tỉ khối của khí CO 2 so với không khí (Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol; khối lượng nguyên tử (amu): C = 12, O = 16). b) Trong thực tế, khí CO2 được sinh ra từ phản ứng đốt than (thành phần chính là carbon) hoặc khi nung đá vôi (CaCO3) để tạo vôi sống (Calcium oxide, CaO). Viết các phương trình hoá học xảy ra. --------- HẾT --------- DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,125 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp Án D C A A A D A A Câu 9 10 11 12 13 14 15 Đáp Án A C C A D C D II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn Điểm Câu 1 (1,25 điểm). a) phân tử khối của CO2 = 44 0,75 M 44 Tỉ khối của CO so với không khí: d CO2 1,52 . 2 CO2 /KK MKK 29 b) to C + O2 CO2 0,5 to CaCO3 CaO + CO2 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN ĐỀ KIỂM TRA GIŨA HỌC KÌ I MÔN KHTN 8 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 20... - 20... (Phân môn Hóa Học) ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên:.... Lớp:. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN A. Câu hỏi nhiều lựa chọn (12 câu – 3 điểm mỗi ý đúng 0,25 điểm) Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl có thể dùng để: A. Trung hòa bazơ B. Tẩy gỉ sắt C. Làm sạch đồ nhựa D. Cả A và B Câu 2: Khối lượng mol của khí O2 là: A. 16 g/mol B. 32 g/mol C. 44 g/mol D. 64 g/mol Câu 3: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch: A. CM = nct/Vdd B. CM = nV C. CM = MV D. CM = Vn Câu 4: Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? A. Nhiệt độ C. Chất xúc tác B. Nồng độ chất tham gia D. Tất cả các yếu tố trên Câu 5: Chất nào là bazơ? A. HCl B. NaOH C. CO2 D. H2SO4 Câu 6: Oxit bazơ tác dụng với: A. Axit → tạo muối + nước C. Oxit axit → tạo muối B. Bazơ → tạo muối + nước D. Không tác dụng Câu 7: Phân hủy 4,9 g KClO3 → O2 theo phương trình: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 Thể tích O2 ở ĐKTC là: A. 1,0 lít B. 1,2 lít C. 1,3 lít D. 1,5 lít Câu 8: 0,5 mol khí CO2 ở ĐKTC có thể tích: A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 44,8 lít D. 56 lít Câu 9: Chất xúc tác có vai trò: A. Làm phản ứng nhanh hơn C. Làm phản ứng chậm B. Thay đổi sản phẩm D. Tiêu hao hoàn toàn Câu 10: pH = 2 thuộc loại dung dịch: A. Axit mạnh B. Axit yếu C. Trung tính D. Bazơ Câu 11: Tính nồng độ mol dung dịch NaOH 0,5 M, thể tích 200 ml. A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol Câu 12: Tính khối lượng NaOH để pha 500 ml dung dịch 1 M. A. 25 g B. 20 g C. 30g D. 15g B. Câu hỏi đúng – sai (2 câu – 2 điểm) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 13: NaOH là bazơ, HCl là axit, CO2 là oxit axit. • Đúng ☐ • Sai ☐ Câu 14: Tốc độ phản ứng không bị ảnh hưởng bởi nồng độ chất tham gia. • Đúng ☐ • Sai ☐ C. Câu hỏi trả lời ngắn (4 câu – 2 điểm) Câu 15: Viết phương trình hóa học của phản ứng Na2CO3 + HCl. → Câu 16: Viết phương trình hóa học của phản ứng CaCO3 → Câu 17: Viết phương trình H₂SO₄ đặc tác dụng với Fe. H2SO4 + Fe → Câu 18: Nêu công dụng chính của NaOH trong phòng thí nghiệm. PHẦN II: TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 19 (1 điểm): Giải thích quy tắc an toàn khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm. Câu 20 (1 điểm): Tính khối lượng Mg cần để phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1 M theo phương trình: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Câu 21 (1 điểm): Giải thích tính axit/bazơ của HCl, NaOH, CO₂ và nêu ví dụ thực tế. .Hết. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (7 điểm) A. Câu hỏi nhiều lựa chọn (12 câu – 3 điểm mỗi ý đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D B A D B A C A A A A B B. Câu hỏi đúng – sai (2 câu – 2 điểm) Câu 13 14 Đáp án Đúng Sai C. Câu hỏi trả lời ngắn (4 câu – 2 điểm) Câu Đáp án Điểm 15 Na2CO3 + 2 HCl → 2 NaCl + H2O + CO2 0,5đ 16 CaCO3 → CaO + CO2 0,5đ 17 Fe + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 0,5đ 18 Trung hòa axit, tham gia phản ứng tạo muối 0,5đ Phần II: Tự luận (3 điểm) Câu Đáp án Điểm Đeo kính, găng tay, thao tác nhẹ nhàng, không hít hơi hóa chất, không nếm 19 1đ thử, cất hóa chất đúng nơi. n(HCl) = 0,1 mol 20 → n(Mg) = 0,05 mol 1đ → m(Mg) = 0,05 × 24 = 1,2 g • HCl là axit vì giải phóng H⁺ → làm giảm pH, ví dụ: tẩy rỉ sắt. • NaOH là bazơ vì giải phóng OH⁻ → làm tăng pH, ví dụ: trung hòa axit. 21 1đ • CO₂ là oxit axit vì tác dụng với H₂O tạo H₂CO₃, ví dụ: khí trong nước ngọt. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT TỔ TỰ NHIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20... - 20... MÔN: KHTN LỚP 8 – Hóa Học Thời gian: 90 phút. I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu 1: Việc không được làm trong phòng thí nghiệm. A. Đọc kĩ nhãn mác trước khi lấy hóa chất. B. Tuân thủ quy định phòng thực hành. C. Lấy hóa chất xong phải đậy kín các lọ đựng hóa chất. D. Ngửi , nếm hóa chất. Câu 2: Phản ứng hóa học nào sau đây thuộc dạng phản ứng hóa học thu nhiệt? A. Phản ứng đốt cháy than. C. Phản ứng nung vôi. B. Phản ứng đốt cháy xăng. D. Phản ứng đốt cháy khí gas. Câu 3: Phương trình hóa học nào sau đây chưa hoàn chỉnh? A. BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl C. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 B. H2 + O2 → H2O D. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ Câu 4: Có 0,2 mol Zn tham gia phản ứng theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Số mol H2 tạo thành là bao nhiêu? A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol Câu 5: Biểu thức dùng để tính nồng độ mol của dung dịch là n mct A.CM = B. n = CM .V C. C% = .100 D. m = n.M V mdd Câu 6: Cho một lượng Zn như nhau vào 100 ml dung dịch HCl thì dung dịch nào làm Zn tan nhanh hơn? A. HCl 5% B. HCl 10% C. HCl 15% D. HCl 20% Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Câu 7: Công thức phân tử của Acid gồm một hay nhiều nguyên tử hydrogen và gốc Acid . A. sai. B. đúng. Câu 8: Công thức phân tử của Base gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc Acid A. sai. B. đúng. Câu 9: Trong các phát biểu Khí CO2 nặng hơn khí H2 là 22 lần là đúng hay sai? A. sai. B. đúng. Câu 10: Xét phương trình hoá học: 2H2 + O2 → 2H2O Tỉ lệ Số phân tử O2 : Số phân tử H2 : Số phân tử H2O = 2 : 1 : 2. Là đún hay sai A. sai. B. đúng. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 11: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng ... Câu 12: Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) a. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4 , NaOH, H2O. b. Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thể tăng nguy cơ gây các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày,... thậm chí là ung thư dạ dày. Vì sao người mắc bệnh dạ dày thường được bác sĩ khuyên không nên sử dụng thức ăn có vị chua? Câu 2: (1,0 điểm) Đốt cháy hết 0,54g Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng: Al + O2 → Al2O3 Tính khối lượng aluminium oxide tạo ra. Câu 3: (1,0 điểm) Tính khối lượng chất tan cần để pha chế 100ml dung dịch CuSO4 0,1M. Câu 4 : (1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) Fe + O2 Fe3O4 b) Al + HCl AlCl3 + H2 c) Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4 d) CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O Câu 5. (2đ) Cho Na = 23; O = 16; Cl = 35,5 a) Tính số mol Sodium có trong 69 gam Sodium (Na). b) Tính khối lượng của 0,5 mol khí Oxygen. Cho O = 16. c) Tính thể tích của 0,1 mol khí Carbon dioxide (CO2) ở đktc. d) Hòa tan 20gam Sodium chloride vào nước được 200 gam dung dịch Sodium chloride(NaCl). Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được. Câu 6. (1đ) Bạn A tiến hành thí nghiệm sau: Cho đinh sắt (Fe) tác dụng với dd hydrochloric acid (HCl) trong ống nghiệm; thấy sản phẩm có khí hydrogen (H2) và muối iron (II) chloride (FeCl2). a) Lập PTHH của phản ứng trong thí nghiệm trên. b) Sau khi phản ứng kết thúc, bạn A đem cân ống nghiệm chứa đinh sắt và dung dịch thì thấy khối lượng nhỏ hơn tổng khối lượng của đinh sắt và dung dịch trước khi phản ứng. Theo em, điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng hay không. Vì sao? Cho biết: K = 39; Na = 23; O = 16; Cl = 35,5; Cu= 64; Mg =24, C = 12; S = 32. ---------------------HẾT--------------------- DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_hoa_hoc_lop_8_sach_ket_noi.docx

