19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2
19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net A. Hàng rào bị đổ. B. Luống hoa bị nát C. Chú lính nhỏ bị ngã D. Tướng sĩ bị ngã. Câu 4. (1 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để biểu đạt về thái độ của "chú lính nhỏ" và các bạn trong "đội quân"? A B 1. Thể hiện thái độ a. muốn nhận lỗi. 2. Chú lính nhỏ b. lại né tránh. 3. Các bạn trong đội quân c. khác nhau. Câu 5. (1 điểm) Nội dung của bài văn nói về điều gì? Câu 6. (1 điểm) Em thích “ chú lính nhỏ” ở điểm nào? Vì sao? Câu 7. (0,5 điểm) Nhóm từ nào có nghĩa giống với dũng cảm ? A. anh dũng; nhút nhát; quả cảm. B. anh hùng; gan dạ; can đảm. C. can trường; anh hùng; nhát gan. D. hèn nhát; gan góc; nhút nhát. Câu 8. (1 điểm) Xác định các thành phần trong câu sau: Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi. - Trạng ngữ:.. - Chủ ngữ:.... - Vị ngữ:.... Câu 9. (1 điểm) Đúng thì ghi Đ, sai thì ghi S vào ô trống để nói về tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu gạch ngang trong câu văn sau: Vùng quế Trà My- Trà Bồng (Quảng Nam- Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng trồng quế có diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam. A. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho vùng trồng quế. B. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho các tỉnh ở Việt Nam. C. Dấu gạch ngang dùng để nối huyện với tỉnh có mối quan hệ với nhau. D. Dấu gạch ngang dùng để nối các huyện, các tỉnh có mối quan hệ trồng quế. Câu 10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Hãy viết một bức thư để hỏi thăm một người mà em yêu quý và kể cho họ nghe về tình hình học tập, rèn luyện của em. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: 2 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (85 – 90 tiếng/phút): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm * Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25 Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc không có trong SGK, câu hỏi sau bài đọc II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (8 điểm) Câu 1 2 3 7 Ý đúng C A C B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4. (1 điểm) Học sinh nối đúng. A B 1. Thể hiện thái độ a. muốn nhận lỗi. 2. Chú lính nhỏ b. lại né tránh. 3. Các bạn trong đội quân c. khác nhau. Câu 5. (1 điểm) Nội dung của bài văn. Câu chuyện kể về một bạn học sinh dung cảm nhận ra khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do mình và các bạn gây ra. Câu 6.(1 điểm) HS nêu và thích được lí do yêu thích của bản thân. VD: - Em thích chú lính nhỏ dũng cảm, Vì chú dám nhận lỗi, dám làm dám chịu. - Em thích sự dũng cảm của chú lính. Vì chú biết sửa lỗi lầm do mình và các bạn gây ra. Câu 8. (1 điểm) HS nêu đúng các thành của câu + Trạng ngữ: Giờ học hôm sau + Chủ ngữ: thầy giáo + Vị ngữ: nghiêm giọng hỏi. Câu 9. (1 điểm) HS điền đúng đáp án theo thứ tự: Đ – S – S - Đ Câu 10. (1 điểm) Học sinh đặt được một câu có sử dụng trạng ngữ phù hợp đúng ngữ pháp. Trình bày đúng quy tắc chính tả. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) * Thể loại: Viết thư * Yêu cầu cần đạt: Viết được lá thư gửi cho một người mà HS yêu quý có đủ 3 phần của bức thư đúng theo yêu cầu, câu văn hay, dùng từ đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, lời văn mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp. Cụ thể: * Bố cục và nội dung (5,5 điểm) 1. Phần đầu thư (1 điểm) - Nêu được thời gian và địa điểm viết thư. - Lời thưa gửi phù hợp. 2. Phần chính (3,5 điểm) - Nêu được mục đích, lí do viết thư. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net - Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. - Thông báo tình hình học tập của bản thân. - Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Phần cuối thư (1 điểm) - Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn - Chữ kí và họ tên * Kĩ năng: (3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn, * Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5 điểm) Chữ viết đúng và đủ nét, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Loại điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 1. Bố cục (0,5 điểm) (1 điểm) (1,5 điểm) (1,5 điểm) - Bố cục chưa thật mạch - Bố cục mạch lạc (Nội - Bố cục mạch lạc, chặt chẽ lạc (Nội dung triển khai dung triển khai thể hiện rõ (Nội dung triển khai thể hiện chưa thể hiện rõ 3 phần 3 phần MB- TB- KB; MB, rõ 3 phần MB-TB-KB, trong MB- TB- KB; hoặc thiếu KB đáp ứng đúng yêu cầu đó MB, KB tạo được ấn KB; hoặc viết MB, KB sơ cơ bản của kiểu bài;). tượng riêng (có sự sáng tạo). sài, chưa đúng yêu cầu). 2. Nội dung (2 điểm) (3 điểm) (4 điểm) (4 điểm) - Nội dung bài đáp ứng - Nội dung đáp ứng đúng - Nội dung phong phú, có yêu cầu tối thiểu, ý còn sơ yêu cầu, đảm bảo các ý những ý thể hiện suy nghĩ sài. cần thiết. riêng, sáng tạo. 3. Kĩ năng (2 điểm) (2,5 điểm) (3 điểm) (dùng từ, - Còn mắc 4-5 lỗi về kĩ - Còn mắc 2 - 3 lỗi về kĩ Hầu như không mắc lỗi về kĩ đặt câu, năng (VD: lỗi dùng từ, viết năng (VD: lỗi dùng từ, năng, hoặc chỉ mắc 1 lỗi nhỏ cách sắp câu, sắp xếp ý, ). viết câu, về sắp xếp ý, ) về dùng từ hoặc viết câu xếp ý,) nhưng có sáng tạo trong việc (3 điểm) lựa chọn từ ngữ, sử dụng kiểu câu hoặc sắp xếp ý,) 4. Hình thức (0,5 điểm) (1 điểm) (1,5 điểm) trình bày, - Còn mắc 4 – 5 lỗi trong - Còn mắc 2 – 3 lỗi trong - Bài làm hầu như không mắc chính tả, bài làm (VD: không trình bài làm (VD: còn có chữ lỗi (chữ viết đúng và đủ nét, chữ viết bày rõ các phần theo bố viết chưa đúng (thiếu, không mắc lỗi chính tả, trình (1,5 điểm) cục, còn có chữ viết chưa thừa nét, còn mắc lỗi bày bài sạch đẹp,) đúng (thiếu, thừa nét,), chính tả,) còn mắc lỗi chính tả,). DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC K II MÔN: TIẾNG VIỆT 4 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) - Học sinh sử dụng tài liệu các bài đọc giáo viên cung cấp để đọc. Giáo viên ghi tên bài vào phiếu đưa cho từng học sinh bốc thăm đọc thành tiếng đoạn Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Nói đúng hơn, đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Đỉnh chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên cao, nhìn cũng chẳng rõ. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những ụ, những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì, có khi tưởng chừng như ai cười ai nói trong cành, trong lá. Câu hỏi: Cây đa quê hương được miêu tả như thế nào? Đoạn 2: Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. Câu hỏi: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô? Đoạn 3: Ngày lại ngày, cánh buồm đi như rong chơi nhưng thực ra nó đang đẩy thuyền đi. Những buổi nắng đẹp, trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi đã suốt ngày lam lũ trên cánh đồng. Câu hỏi: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào buổi nắng đẹp? Đoạn 4: Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý. Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta. Câu hỏi: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món quà dành cho đất nước ta”? II. ĐỌC - HIỂU (7 điểm) Học sinh đọc thầm bài “Về miền Đất Đỏ” rồi trả lời các câu hỏi. VỀ MIỀN ĐẤT ĐỎ Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net Hôm ở rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói lần này chúng tôi về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu nên chúng tôi phải đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vòng kìm kẹp của giặc. Ý chí quyết đánh, quyết thắng cùng niềm tin giải phóng cứ lớn ra, nở nang ra giữa lòng chúng tôi. Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. Sắp đến Đất Đỏ rồi. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Ấy là miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo, xưa nay máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cây cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử, là Võ Thị Sáu, người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca mở đầu như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê – ki – ma nở, quê ta miền Đất Đỏ”. Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi, khi chúng tôi đang cầm súng cất bước đi tới nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp. Hôm nay, chúng tôi đã thực sự đặt chân lên vùng Đất Đỏ. Bỗng nhiên trời hửng nắng. Chúng tôi vui mừng chạy cẫng lên giữa khung cảnh rực đỏ của đất, của những chùm chôm chôm, trái dừa lửa, của ráng chiều. (Trích Những người con của đất – Anh Đức) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Miền Đất Đỏ là quê hương của ai? A. Bác Hồ B. anh Kim Đồng C. chị Võ Thị Sáu D. anh Nguyễn Viết Xuân Câu 2. Những chiến sĩ tiến về miền Đất Đỏ để làm gì? A. Để về thăm quê hương của chị Võ Thị Sáu. B. Để đưa đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. C. Để các chiến sĩ vào rừng học sa bàn đánh giặc. D. Để các chiến sĩ về thăm anh Ba Đẩu. Câu 3. Chi tiết nào cho ta thấy Đất Đỏ là miền đất anh hùng? A. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọngB. Các anh bộ đội đặt chân lên vùng Đất Đỏ. C. Nơi đó có một người con gái chết rồi mà bất tử. D. Đây là một miền đất màu mỡ, có nhiều cây trái. Câu 4. Em hiểu “ kỉ niệm rưng rưng” có nghĩa là gì? A. Kỉ niệm làm xúc động lòng người. B. Cái làm cho con người vui vẻ. C. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua. D. Vật được giữ lại làm kỉ niệm. Câu 5. Câu chuyện “Về miền Đất Đỏ ’’ muốn nói với em điều gì? Câu 6. Từ nào dưới đây nghĩa giống với từ vui mừng? A. vui sướngB. hớn hở C. sung sướng D. buồn bã Câu 7. Trạng ngữ trong câu: “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.” bổ sung thông tin gì cho câu? A. Thời gian B. Nơi chốn C. Mục đích D. Nguyên nhân Câu 8. Chủ ngữ trong câu: “Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.” là: A. đang tiến về B. miền C. Đất Đỏ D. Chúng tôi DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net Câu 9: Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì? Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, thân thương. A. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. B. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. C. Đánh dấu lời đối thoại. D. Đánh dấu các từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. Câu 10. Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn dưới đây: Chúng tôi/ vui mừng/ chạy/ cẫng lên giữa / khung cảnh/ rực đỏ/ của đất, của những/ chùm chôm chôm,/ trái dừa lửa,/ của /ráng chiều./ a. Danh từ là:..................................................................................................... b. Động từ là:.................................................................................................................. c.Tính từ là:..................................................................................................................... Câu 11. Đặt một câu nói về một việc làm thể hiện lòng biết ơn trong đó có sử dụng trạng ngữ. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Tập làm văn: (Thời gian 40 phút) Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả mà em yêu thích. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) + Học sinh sử dụng tài liệu các bài đọc giáo viên cung cấp để đọc to rõ ràng + Trả lời đúng câu hỏi II. ĐỌC - HIỂU: (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Đáp án C B C A A A D B Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 5. (1 điểm) (Chấm theo ý hiểu của học sinh) Câu chuyện muốn nói về những người chiến sĩ anh hùng đã hi sinh xương máu để giải phóng đồng bào ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. Qua đó nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ công ơn của các anh hùng dân tộc đã hi sinh vì đất nước. Câu 10. (1 điểm) a. Danh từ: chúng tôi, khung cảnh, đất, chùm chôm chôm, trái dừa lửa, ráng chiều. b. Động từ: chạy c. Tính từ: rực đỏ, vui mừng Câu 11. (1 điểm) Chấm theo đáp án của học sinh Ví dụ: Hôm nay, chúng em đến dâng hương tại nghĩa trang liệt sĩ để tỏ lòng biết ơn. (Học sinh viết được câu đúng yêu cầu cho điểm tối đa) B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Bài văn cần thể hiện các yêu cầu sau: 1/ Về thể loại: Văn miêu tả 2/ Về nội dung: Hãy miêu tả một cây mà em yêu thích. 3/ Về hình thức Về bố cục thể hiện đủ 3 phần của một bài văn Dùng từ chính xác; viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Chữ viết đúng chính tả; Trình bày rõ ràng, bài làm sạch sẽ. Biểu điểm: (9đ – 10đ) Bài làm hay,thực hiện tốt các yêu cầu đề. Diễn đạt mạch lạc. Các lỗi chung về từ ngữ, chính tả 3-5 lỗi. (7đ – 8đ) Thực hiện đủ các yêu cầu nhưng ở mức thấp hơn một chút. Các lỗi chung về từ ngữ, chính tả 6 - 7 lỗi. (5đ – 6đ) Các yêu cầu đều đạt ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ, đơn điệu; các ý thiếu liên kết chặt chẽ. Bố cục đủ 3 phần nhưng chưa cân đối, thiếu cảm xúc khi tả. Các lỗi chung về từ ngữ, chính tả 8 -10 lỗi. (3 – 4đ) Chưa đúng yêu cầu về thể loại, các ý văn rời rạc. Diễn đạt khó hiểu, lủng củng Các lỗi chung về từ ngữ, trên 10 lỗi (1 – 2đ) Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II UBND THÀNH PHỐ SƠN LA MÔN TIẾNG VIỆT 4 TRƯỜNG TH&THCS QUYẾT TÂM Thời gian: 80 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU Đọc thầm và trả lời câu hỏi. CÂY ĐƯỜNG PHỐ Cây đường phố Hà Nội như tấm lịch có thể đo thời gian hàng tháng bằng hương sắc của từng loài. Tháng Giêng là quất đào đỏ rực vàng trên khắp các công viên. Tháng Hai, cụm cây gạo cổng đền Ngọc Sơn ven hồ Hoàn Kiếm như những chấm son điểm tận trời xanh, gọi từng đàn sáo lại quây quần. Tháng Ba, hoa sấu rải trắng mặt hè như những nong gạo nếp gợi niềm no đủ. Tháng Tư, thấp thoáng muồng đào như mặt trời hồng và e ấp hương ngọc lan nhẹ buông trong gió từ các khoảnh vườn biệt thự. Tháng Năm, chói gắt màu phượng đỏ hầu khắp các sân trường, xôn xao giục giã một mùa thi. Tháng Sáu, tháng Bảy, hoa bằng lăng đẹp không chỉ ở bóng mát, ở màu hoa mà còn đẹp cả lúc lá non vừa nảy, đỏ tím như đàn bướm đậu trên cành... (Nguyễn Hà) Khoanh vào ý trả lời đúng nhất và trả lời các câu hỏi Câu 1. Loài cây nào là đặc trưng của tháng Ba? (0,5 điểm) A. Cây sấu B. Cây phượng C. Cây bằng lăng D. Cây gạo Câu 2. Bài văn nói đến nét đặc trưng nào của Hà Nội? (0,5 điểm) A. Đặc sản của Hà Nội B. Cây trên đường phố Hà Nội C. Nét thanh lịch của người Hà Nội D. Khí hậu của Hà Nội Câu 3. Bài văn nhắc đến các loài cây đặc trưng của những tháng nào? (0,5 điểm) A. Từ tháng Ba đến tháng Mười Hai B. Từ tháng Giêng đến tháng Sáu. C. Từ tháng Giêng đến tháng Bảy D. Từ tháng Ba đến tháng Bảy Câu 4. Bài văn có mấy hình ảnh so sánh? (0,5 điểm) A. Hai hình ảnh B. Ba hình ảnh C. Bốn hình ảnh D. Năm hình ảnh Câu 5. Trạng ngữ trong câu: “Tháng Giêng, quất đào đỏ rực vàng trên khắp các công viên.” Trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm) A. Khi nào? B. Vì sao? C. Để làm gì? D. Ở đâu? Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài? (0,5 điểm) A. Cây trên đường phố Hà Nội rất đẹp B. Cây trên đường phố Hà Nội có rất nhiều hương sắc C. Cây trên đường phố Hà Nội như tấm lịch có thể đo thời gian bằng hương sắc của từng loài D. Cây và con người Hà Nội đều rất đẹp Câu 7. (MĐ2) Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì? (0,5 điểm) - Hãy biết trân trọng những thứ mà mình đang có, con nhé! A. Đánh dấu phần chú thích. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê D. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt Câu 8. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: 1đ “Tháng Sáu, tháng Bảy , hoa bằng lăng đẹp không chỉ ở bóng mát, ở màu hoa mà còn đẹp cả lúc lá non vừa nảy, đỏ tím như đàn bướm đậu trên cành”. Câu 9. Đặt một câu có sử dụng bộ phận chủ ngữ vừa tìm được?1đ Câu 10. Em thích vẻ đẹp của loài cây nào nhất trong các loài cây được nói đến trong bài văn? Vì sao (1 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Em hãy tả một cây mà em thích. (hoặc em biết) DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 2 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A B C D A C C Số điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0,5 0.5 Câu 8. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: 1đ “Tháng Sáu, tháng Bảy , hoa bằng lăng đẹp không chỉ ở bóng mát, ở màu hoa mà còn đẹp cả lúc lá non vừa nảy, đỏ tím như đàn bướm đậu trên cành”. - Trạng ngữ: Tháng Sáu, tháng Bảy - Chủ ngữ: hoa bằng lăng - Vị ngữ: đẹp đậu trên cành Câu 9. (mỗi dấu điền đúng 0,2 điểm) - Hoa bằng lăng rất đẹp; hoa bằng lăng có màu tím; Câu 10. Em thích vẻ đẹp của loài cây nào nhất trong các loài cây được nói đến trong bài văn? Vì sao (1 điểm) - Em thích vẻ đẹp của cây bằng lăng đẹp vì cây không chỉ ở bóng mát, ở màu hoa mà còn đẹp cả lúc lá non vừa nảy, đỏ tím như đàn bướm đậu trên cành - Em thích vẻ đẹp của hoa phượng. Vì có màu đỏ rực chói gắt phủ kín các sân trường, báo hiệu mùa hè sắp về -... II. KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Em hãy tả một cây mà em thích. (hoặc em biết) - Nội dung (5 điểm): Viết được bài văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng (5 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_mon_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki.docx

