19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net A. 3,6 kcal.B. 165 kcal.C. 71,6 kcal.D. 90 kcal. Câu 8: Trong các nguyên tắc sau đây, có bao nhiêu nguyên tắc đúng để xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý? (1) Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh dưỡng. (2) Phù hợp với nhu cầu của cơ thể. (3) Đa dạng thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng địa phương. (4) Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: (1,0 điểm): Khi luyện tập thể dục, thể thao ta cần lưu ý điều gì? Câu 2: (1,0 điểm): Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa? ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B B C C B C D PHẦN II: TỰ LUẬN Hướng dẫn giải Điểm - Mức độ và thời gian luyện tập tăng dần đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Câu 1: - Cần khởi động kĩ trước khi luyện tập để tránh chấn thương. 0,25x4 (1,0 điểm) - Trang phục phù hợp. - Bổ sung nước hợp lí khi luyện tập. - Vệ sinh răng miệng đúng cách. - Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm nhai kĩ. Câu 2: - Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí, hợp khẩu vị. 0,25x4 (1,0 điểm) - Ăn đúng giờ đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 KIỂM TRA GIỮA KỲ II KHTN 8 (SINH HỌC) I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5đ) Câu 1. Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 2. Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? A. Nước mắt. B. Nước tiểu. C. Phân. D. Mồ hôi. Câu 3: Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ? A. Cơ vòng ống đái. B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái. D. Cơ bụng Câu 4. Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da? A. Lớp mỡ dưới da B. Lớp biểu bì C. Lớp mạch máu D. Lớp bì Câu 5. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì? A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào Câu 6, Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ? A. Insulin và canxitônin. B. Ôxitôxin và tirôxin C. Insulin và glucagon. D. Insulin và tirôxin II. Trắc nghiệm đúng sai (1đ) Trong mỗi câu học sinh chọn đúng Đ hoặc sai S vào cuối câu. Câu 7. Trong cơ thể người, tuyến yên là tuyến nội tiết mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác. Câu 8. Iodine là thành phần không thể thiếu trong hormone Glucagon. Câu 9. Người thực vật hệ thần kinh không còn hoạt động. Câu 10. Bệnh tiểu đường là do thiếu iodine. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1đ) Câu 11. a. Môi trường trong cơ thể người gồm mấy thành phần chính?.............. b. Da sạch có khả năng diệt bao nhiêu % vi khuẩn bám trên da?............% c. Sản phẩm bài tiết của thận là gì?................... d. Tuyến mồ hôi nằm ở lớp nào của da?...................... IV. Tự luận (1,5đ) Câu 12. Kể tên một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết, tử đó đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết? (1 đ) Câu 13. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh? (0,5 đ) DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25 đ/câu) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D A C II. Trắc nghiệm đúng sai (0,25 đ/câu) Câu 7. Đúng Câu 8. Sai Câu 9. Sai Câu 10. Sai III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (0,25 đ/câu) a. 3 thành phần. b. 85% c. Nước tiểu. d. Lớp bì. IV. Tự luận Câu 12. - Một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết: bệnh sỏi thận, bệnh viên cầu thận, bệnh suy thận. 0,25 đ - Đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết: + Ăn, uống hợp lý đầy đủ chất. 0,25 đ + Vệ sinh cơ thê đặc biệt là vệ sinh hệ bài tiết sạch sẽ thường xuyên. 0,25 đ + Không nên nhịn tiểu quá lâu. 0,25 đ Câu 13. - Cấu tạo hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương (não và tủy sống) và bộ phận ngoại biên (dây thần kinh và hạch thần kinh) 0,25 đ - Chức năng: điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể. 0,25 đ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra. Câu 1: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh nào sau đây? A. Sỏi thận. B. Sỏi bàng quang. C. Dư insulin. D. Đái tháo đường. Câu 2: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường? A. Tuyến mồ hôi B. Tuyến nhờn. C. Thụ quan. D. Mạch máu. Câu 3: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây? A. Sản sinh tinh trùng B. Sinh sản duy trì nòi giống C. Buồng trứng. D. Điều hoà kinh nguyệt. Câu 4: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung? A. Phễu dẫn trứng B. Âm đạo C. Buồng trứng D. Ống dẫn trứng Câu 5: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là: A. giới hạn sinh thái. B. tác động sinh thái C. giới hạn chịu đựng. D. nhân tố sinh thái Câu 6: Quần thể là một tập hợp cá thể: A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định. C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định. D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. Câu 7: Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết A. Tuyến gan B. Tuyến nước bọt C. Tuyến vị D. Tuyến yên Câu 8: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục A. Covid – 19 B. Giang mai C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ B. TỰ LUẬN Câu 1: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường? Câu 2: (1,0 đ) Trong tự nhiên, quần thể có những kiểu phân bố nào? Vì sao có các kiểu phân bố đó? Câu 3: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc nhiều? DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D C B D A D D B B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm *Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường: - Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân, - Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm như mù loà, tổn 0,25 thương dây thần kinh, hoại tử da, Câu 1 *Cách phòng tránh bệnh: 0,25 (1 điểm) - Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu mỡ, ăn nhiều rau xanh. - Kiểm soát cân nặng - Luyện tập thể dục thể thao; 0,5 - Kiểm tra đường huyết định kỳ. Trong tự nhiên quần thể có 3 kiểu phân bố: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm. Nguyên nhân của các kiểu phân bố: do sự phân bố của điều kiện sống và mối 0,25 quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: cụ thể Câu 2 - Phân bố đều điều kiện sống phân bố đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt. 0,25 (1 điểm) - Phân bố ngẫu nhiên: Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có 0,25 sự cạnh tranh gay gắt. - Phân bố theo nhóm: Điều kiện sống phân bố không đều, các cá thể có tập tính 0,25 sống theo nhóm. - Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt phải điều tiết quá 0,5 Câu 3 nhiều, lâu dần gây tật cho mắt. (1 điểm) - Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn không ổn định và bị 0,5 chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn thị. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 PHÂN MÔN SINH HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1. Môi trường sống bao gồm các yếu tố: A. Tác động riêng rẽ đến sinh vật (có lợi hoặc có hại cho sinh vật) B. Bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. C. Cần thiết, không thể thiếu cho sự tồn tại của sinh vật. D. Không sống bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. Câu 2. Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là A. Mật độ. B. Tỉ lệ giới tính. C. Nhóm tuổi. D. Độ đa dạng loài. Câu 3. Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất? A. Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc. B. Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới. C. Quần xã sinh vật savan. D. Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 1. (0,75 điểm) a) Quần thể sinh vật là gì? b) Cho một số nhân tố sinh thái trong rừng như sau: sâu ăn lá, đất, nấm, gỗ mục, hươu, lá cây rụng, vi sinh vật, ánh sáng. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái nói trên vào nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. Câu 2. (1,0 điểm) Phân biệt loài ưu thế và loài đặc trưng. Lấy ví dụ. -----------HẾT------------ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 Đáp án B D B Câu 1. Môi trường sống bao gồm các yếu tố: A. Tác động riêng rẽ đến sinh vật (có lợi hoặc có hại cho sinh vật) B. Bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. C. Cần thiết, không thể thiếu cho sự tồn tại của sinh vật. D. Không sống bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. Câu 2. Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là A. Mật độ. B. Tỉ lệ giới tính. C. Nhóm tuổi. D. Độ đa dạng loài. Câu 3. Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất? A. Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc. B. Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới. C. Quần xã sinh vật savan. D. Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 1: (0,75 điểm) a) Quần thể sinh vật là gì? b) Cho một số nhân tố sinh thái trong rừng như sau: sâu ăn lá, đất, nấm, gỗ mục, hươu, lá cây rụng, vi sinh vật, ánh sáng. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái nói trên vào nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. a Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong 0,25 một không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới. b - Nhân tố vô sinh: đất, gỗ mục, lá cây rụng, ánh sáng. 0,25 - Nhân tố hữu sinh: sâu ăn lá, nấm, hươu, vi sinh vật. 0,25 Câu 2 : (1,0 điểm) Phân biệt loài ưu thế và loài đặc trưng. Lấy ví dụ. Phân biệt loài ưu thế và loài đặc trưng. Lấy ví dụ. - Loài ưu thế: là loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, 0,5 đóng vai trò quan trọng trong quần xã. Ví dụ: Lúa là loài ưu thế trong quần xã lúa. - Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở một quần xã. 0,5 Ví dụ: Voọc cát bà là loài đặc trưng của Vườn Quốc gia Cát bà DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 KIỂM TRA GIỮA KÌ II PHÒNG GD-ĐT BẮC TRÀ MY Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRÀ KA PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Tuyến nào dưới đây thuộc tuyến nội tiết? A. Tuyến mồ hôi, tuyến nước bột, tuyến nhờn. B. Tuyến giáp, tuyến tuỵ, tuyến yên. C Tuyến sinh dục, tuyến tùng, tuyến ruột. D. Tuyến trên thận, tuyến ức, tuyến mồ hôi. Câu 2: Chức năng của tuyến cận giáp là A. tham gia điều hòa canxi và photpho trong máu. B. tiết dịch tiêu hóa và tiết hoocmon. C. điều hòa đường huyết, muối natri trong máu. D. tiết hoocmon sinh dục. Câu 3: Chức năng quan trọng nhất của da là A. bài tiết các chất thải. B. bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh. C. tham gia điểu hoà thân nhiệt. D. làm nhiệm vụ của một cơ quan cảm giác tiếp nhận các kích thích của môi trường. Câu 4: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ nội tiết. C. Hệ bài tiết. D. Hệ thần kinh. Câu 5: Quần thể sinh vật là A. tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. B. tập hợp các các thể sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. C. tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. D. những cá thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Câu 6: Ví dụ nào sau đây thể hiện tính đặc trưng về tỉ lệ giới tính của quần thể? A. Một số loài có tập tính đa thê: Hươu, nai, một con đực có thể sống với 2, 3 con cái thậm chí là 10 con cái. B. Khi dịch bệnh, cá thể non và cá thể già dễ bị tử vong hơn. C. Khi mật độ tăng → thiếu thức ăn, nơi ở → các cá thể cạnh tranh về thức ăn, nơi ở một cách gay gắt → giảm số lượng cá thể của quần thể. D. Một số loài động vật sống trong rừng. Câu 7: Quần xã sinh vật là A. tập hợp các sinh vật cùng loài. B. tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài. C. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên. Câu 8: Ví dụ nào sau đây nói về tính đặc trưng về thành phần loài trong quần xã? A. Các sinh vật sống trong rừng nhiệt đới. B. Các sinh vật sống trên đồng cỏ. C. Các sinh vật sống trong rừng ôn đới. D. Voọc cát bà là loài đặc trưng của Vườn Quốc gia Cát Bà. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy đề xuất các biện phép bảo vệ mắt để có đôi mắt khỏe mạnh? Câu 2. (1,0 điểm) Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net nào? Câu 3. (1,0 điểm) Em hãy nêu khái niệm môi trường sống của sinh vật? Có các loại môi trường sống chủ yếu nào? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A B D C A C D II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 - Dinh dưỡng hợp lí, ăn đủ chất, ưu tiên rau củ, trái cây có màu cam, vàng, đỏ; 0,25 ngũ cốc, cá biển - Cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30p làm việc bằng cách nhìn vào vật ở xa, nhắm 0,25 mắt thư giãn, thiết kế bàn học, bàn làm việc hợp lí 0,25 - Đeo kính râm có khả năng chống tia UV, giảm độ sáng chói 0,25 - Vệ sinh mắt thường xuyên, khám mắt định kỳ - Vệ sinh hệ sinh dục hằng ngày để tránh viêm nhiễm 0,25 - Không sử dụng các chất kích thích, sinh hoạt điều độ, tập thể dục thường 0,25 2 xuyên, - Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản từ các nguồn tin cậy 0,25 - Không xem phim, hình ảnh, website ảnh hưởng tiêu cực 0,25 - Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 0,5 3 chúng. - Môi trường sống gồm 4 loại: Môi trường trên cạn; môi trường dưới nước; 0,5 môi trường trong đất; môi trường sinh vật DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 UBND HUYỆN THANH TRÌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC MÔN KHTN 8 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong cơ thể người, tim thuộc hệ: A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ bài tiết. C. Hệ thần kinh.D. Hệ hô hấp. Câu 2. Điền vào chỗ trống: Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, cùng . hoạt động với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể. A. phối hợp. B. liên kết. C. kết nối. D. hợp nhất. Câu 3. Khớp bất động là khớp nào sau đây? A. Khớp ở hộp sọ. B. Khớp gối. C. Khớp khuỷu.D. Khớp giữa các đốt sống. Câu 4. Cơ có hai tính chất cơ bản đó là A. Gấp và duỗi.B. Co và dãn.C. Phồng và xẹp. D. Kéo và đầy. Câu 5. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá ? A. Tuyến tuỵ. B. Tuyến vị. C. Tuyến ruột. D. Tuyến nước bọt. Câu 6. Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do: A. Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc. B. Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người. C. Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh. D. Ăn phải các thức ăn đã bị biến chất ôi thiu. Câu 7. Sau bao nhiêu phút lại nới dây garô ra và buộc lại tron sơ cứu cầm máu vết thương ở động mạch? A. 5 phút.B. 10 phút.C. 15 phút.D. 20 phút. Câu 8. Tại vòng tuần hoàn lớn không xảy ra quá trình nào? A. Máu đỏ tươi theo động mạch chủ phân làm 2 nhánh đến các cơ quan. B. Trao đổi chất giữa tế bào và máu. C. Trao đổi khí giữa máu và phế nang của phổi. D. Máu đỏ thẫm về tĩnh mạch chủ về tâm nhĩ phải. Câu 9. Môi trường trong cơ thể bao gồm: A. Huyết tương, dịch mô và dịch bạch cầu.B. Huyết tương, kháng thể và dịch bạch huyết. C. Huyết tương, dịch mô và dịch bạch huyết.D. Huyết tương, kháng thể và dịch mô. Câu 10. Bài tiết là quá trình các chất dư thừa, cặn bã sinh ra do quá trình trao đổi chất trong cơ thể được: A. Lọc và hấp thu.B. Lọc và tái tạo. C. Lọc và thải. D. Hấp thu và thải. Câu 11. Cơ quan nào không tham gia vào hoạt động bài tiết là A. Dạ dày. B. Phổi. C. Gan.D. Da. Câu 12. Cân bằng môi trường trong cơ thể diễn ra khi những điều kiện vật lý, hoá học của môi trường trong dao động quanh: DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_8_sach_ch.docx

