19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 140 trang Lan Chi 29/04/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái 
quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm điểm, khuyến khích những bài viết có 
cảm xúc và sáng tạo.
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt 
tốt vẫn cho đủ điểm.
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần (có thể lẻ đến 0,25 điểm)
B. YÊU CẦU CỤ THỂ 
 Phần Câu Nội dung Điểm
I. Đọc 1 - Thể thơ: Tự do 0,5
hiểu - Dựa vào đặc điểm của thể thơ như: 0,5
 + Không giới hạn về số câu, số chữ trong mỗi dòng thơ.
 + Câu thơ có thể dài ngắn tùy ý, phù hợp với cảm xúc và nội dung bài thơ.
 + Nhịp không cố định
 2 Đoạn thơ cho thấy đức tính của tre: đoàn kết, yêu thương đùm bọc nhau. 0,5
 3 - Thuộc kiểu câu hỏi 0,5
 - Tác dụng dùng để hỏi
 4 Thể hiện vẻ đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - tre già măng mọc, giống 1,0
 như những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam sẽ mãi mãi nối tiếp 
 liên tục từ thế hệ nay sang thế hệ khác.
 5 Hình ảnh cây tre đã gợi lên những phẩm chất cao quý của con người Việt 1,0
 Nam: Cần cù, lạc quan, kiên cường bất khuất, đoàn kết thương yêu, đùm 
 bọc lẫn nhau vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
 6 Bài thơ "Tre Việt Nam" không chỉ ca ngợi vẻ đẹp kiên cường của cây tre 2,0
 mà còn dạy chúng ta những bài học quý giá về:
 - Sự bền bỉ, đoàn kết, khiêm nhường và ý chí vươn lên trong cuộc sống. 
 - Dù gặp bất kỳ khó khăn nào, chỉ cần giữ vững tinh thần như cây tre, ta sẽ 
 có thể vượt qua và trưởng thành mạnh mẽ hơn. 
 - Luôn cố gắng, không ngừng phát triển bản thân để đối mặt với những thử 
 thách trong cuộc sống.
 II. Viết a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học: Mở đoạn, thân đoạn, kết 0,25
 đoạn
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nêu cảm nhận về một tác phẩm văn học 0,25
 c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí
 Hs có trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
 1.Mở bài 0,25
 - Giới thiệu bài thơ Cây tre Việt Nam của Nguyễn Duy.
 2. Thân bài
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Chủ đề của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp giản dị, kiên cường của cây tre – 
 biểu tượng của con người và đất nước Việt Nam. 0,5
 - Cảm nhận về hình ảnh cây tre
 + Cây tre gắn liền với làng quê Việt Nam, thân thuộc và gần gũi.
 + Hình ảnh tre mang nét đẹp giản dị nhưng kiên cường, bất khuất. 1,0
 - Ý nghĩa biểu tượng của cây tre
 +Tre đại diện cho phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: đoàn kết, 
 thủy chung, ngay thẳng.
 + Tre xuất hiện trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, đồng hành 
 cùng dân tộc qua bao thăng trầm. 1,0
 - Giọng điệu và nghệ thuật của bài thơ
 + Lời thơ mộc mạc, gần gũi, giàu chất trữ tình.
 + Hình ảnh mang tính khái quát cao, giàu ý nghĩa biểu tượng.
 + Sử dụng các biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, điệp ngữ 
 3. Kết bài
 - Khẳng định lại giá trị của bài thơ: Vừa ca ngợi cây tre, vừa tôn vinh tinh 0,5
 thần dân tộc Việt Nam.
 - Cảm nghĩ riêng: Tự hào về cây tre – một biểu tượng bất diệt của quê 
 hương, dân tộc. 0,25
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
 Mức độ nhận thức
 Nội Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TT Kĩ năng dung/đơn vị cao
 (Số câu) (Số câu) (Số câu)
 kiến thức (Số câu)
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 1 Đọc Thơ tự do 4 0 2 1 0 1 0 0 8
 hiểu
 Tỉ lệ % điểm 20 10 10 10 50
 2 Viết Viết bài văn 
 phân tích một 2* 1* 1* 1*
 tác phẩm văn 
 học (truyện) 0 0 0 0 1
 Tỉ lệ% điểm 20 10 10 10 50
Tỉ lệ % điểm các mức độ 70 30 100
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
TT Kĩ năng Nội dung/Đơn vị 
 Mức độ đánh giá
 kiến thức
 1 Đọc hiểu Thơ tự do Nhận biết: thể thơ/vần /biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ/ 
 chi tiết/ hình ảnh/ nhân vật trữ tình trong văn bản.
 - Nhận biết được các thành phần biệt lập trong văn bản. 
 Thông hiểu: chủ đề/ thông điệp/ cảm xúc/ cảm hứng chủ đạo/ chi 
 tiết/ hình ảnh / tác dụng của biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp 
 ngữ) được sử dụng trong văn bản. 
 Vận dụng: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, trách 
 nhiệm, lối sống của cá nhân do văn bản mang lại.
 2 Viết Viết bài văn phân Nhận biết: Xác định được kiểu bài, bố cục và yêu cầu của đề.
 tích một tác phẩm Thông hiểu: 
 văn học (truyện) - Hiểu được nhiệm vụ của mở bài, thân bài, kết bài. 
 - Lựa chọn, sắp xếp các chi tiết hợp lý để phân tích về nét độc đáo 
 của truyện trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật. 
 Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên 
 kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích đặc 
 sắc nội dung và nghệ thuật của truyện.
 Vận dụng cao:
 - Thể hiện được những cảm nhận sâu sắc, có những so sánh, liên 
 tưởng sáng tạo khi phân tích tác phẩm truyện.
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm): 
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
 ĐỢI MƯA TRÊN ĐẢO SINH TỒN
 Chúng tôi ngồi ôm súng đợi mưa rơi
 Lòng thắc thỏm niềm vui không nói hết
 Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho mãnh liệt
 Mưa lèm nhèm, chúng tôi chẳng thích đâu
 Nhưng không có mưa rào thì cứ mưa ngâu
 Hay mưa bụi... mưa li ti... cũng được
 Mặt chúng tôi ngửa lên hứng nước
 Một giọt nhỏ thôi, cát cũng dịu đi nhiều
 Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
 Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
 Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão
 Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, trong đập nhịp tim người
 Như đá vững bền, như đá tốt tươi...
 Mưa vẫn dăng màn lộng lẫy phía xa khơi
 Mưa yểu điệu như một nàng công chúa
 Dù mưa chẳng bao giờ đến nữa
 Thì xin cứ hiện lên thăm thẳm cuối chân trời
 Để bao giờ cánh lính chúng tôi
 Cũng có một niềm vui đón đợi...
 (Trích Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, Trần Đăng Khoa, Bên cửa sổ máy bay, 
 NXB Tác phẩm mới, 1985)
Chọn phương án đúng cho các câu từ câu 1 đến câu 6 . 
Câu 1. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ gì?
A. Thể thơ tự do C. Thể thơ bảy chữ
B. Thể thơ lục bát D. Thể thơ tám chữ
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
A. Những người dân trên đảo B. Những người lính đảo
C. Những ngư dân trên đảo D. Những người chiến sĩ bộ đội biên phòng
Câu 3. Xác định thành phần cảm thán có trong câu:“Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu/ Dẫu chẳng 
có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo” 
A. hòn đảo B. thân yêu C. Ôi D. sinh tồn.
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Câu 4. Đoạn thơ thứ nhất được gieo vần như thế nào?
A. vần lưng, vần cách B. vần chân, vần cách
C. vần lưng,vần liền D. vần chân, vần liền 
Câu 5. Dòng nào nêu đúng nhất cảm xúc của những người lính trong đoạn thơ?
A. Tự trào về hoàn cảnh của mình.
B. Vui tươi, lạc quan vượt lên hoàn cảnh.
C. Buồn rầu, chờ đợi mưa đến.
D. Lo lắng, bất an trước hoàn cảnh.
Câu 6. Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là:
A. Ca ngợi tình yêu đất nước nồng nàn, cháy bỏng, sức sống bền bỉ, mãnh liệt của những người lính ngày 
đêm giữ gìn vùng biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
B. Ca ngợi tuổi trẻ Việt Nam - những con người kiên cường, mạnh mẽ - trong những năm kháng chiến 
chống đế quốc Mỹ xâm lược. 
C. Ca ngợi tình yêu đất nước nồng nàn, cháy bỏng của người dân Việt Nam trong những năm kháng 
chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D. Ca ngợi tuổi trẻ Việt Nam - những con người kiên cường, mạnh mẽ - trong những năm kháng chiến 
chống thực dân Pháp xâm lược.
Trả lời các câu hỏi /Thực hiện yêu cầu:
Câu 7. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau:
 Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, trong đập nhịp tim người
 Như đá vững bền, như đá tốt tươi... 
Câu 8. Từ đoạn trích thơ, em thấy mình cần phải làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước trong 
giai đoạn hiện nay? 
PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm): Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em ấn tượng.
 (Lưu ý: Truyện ngoài sách giáo khoa Ngữ Văn 8).
 ------------------------- Hết ------------------------
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh 
đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức 
trình bày.
- Điểm lẻ mỗi câu và điểm toàn bài tính đến 0.25 điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 5,0
 1 A 0,5
 2 B 0,5
 3 C 0,5
 4 D 0,5
 5 B 0,5
 6 A 0,5
 7 *Tác dụng của biện pháp so sánh trong hai câu thơ: 1,0
 Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, trong đập nhịp tim người
 Như đá vững bền, như đá tốt tươi
 I Tác dụng: làm cho câu thơ trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm; khiến người 
 đọc thấy được sự bền bỉ, kiên cường của những người lính đảo. Từ đó, tác giả 
 ca ngợi tình yêu, quê hương, đất nước của những người lính.
 - HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV ghi 
 điểm, phân hóa đến 0,25đ
 8 HS nêu được những việc làm của bản thân phù hợp với chuẩn mực đạo 1,0
 đức, pháp luật; diễn đạt gọn rõ. Ví dụ: 
 + Học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương, đất nước. 
 + Quảng bá hình ảnh quê hương, đất nước với bạn bè năm châu. 
 + 
 (HS có thể diễn đạt theo cách riêng nhưng phù hợp, GV căn cứ vào bài làm 
 của học sinh để đánh giá cho điểm đến 0.25đ) 
 Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em ấn tượng (Truyện ngoài 5,0
 sách giáo khoa Ngữ Văn 8).
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích một tác phẩm truyện: 0,25
 Mở bài giới thiệu được tác phẩm truyện. Thân bài phân tích được tác phẩm truyện. 
 II
 Kết bài khẳng định ý nghĩa của tác phẩm truyện.
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một tác phẩm truyện ngắn ngoài sgk 0,25
 Ngữ văn 8 mà em ấn tượng.
 c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý 0.5
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
sau:
1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả); nêu ý kiến khái quát 
về tác phẩm truyện. 
2. Thân bài: 2.5
+ Nêu nội dung chính của tác phẩm (Ví dụ: Nội dung của truyện là gì? Nội dung ấy 
được thể hiện như thế nào qua hệ thống nhân vật, sự kiện?)
+ Nêu chủ đề của tác phẩm (Truyện ca ngợi điều gì?)
+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác 
phẩm.( Hs không nhất thiết phải phân tích hết các phương diện nghệ thuật của truyện 0.5
mà nên đi sâu khai thác một số yếu tố đặc sắc).
3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của tác phẩm truyện. 
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 0,5
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, làm nổi bật nội dung ,chủ 0,5
đề, nghệ thuật của tác phẩm truyện.
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN 8
TT Chủ đề/ Nội dung/ Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ % 
 Chương đơn vị TNKQ Tự luận điểm
 kiến thức Nhiều lựa chọn
 Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận 
 dụng dụng dụng
 1 Đọc hiểu Tác phẩm 5 3 0 0,5 0,5 1 5,5 3,5 1 6,0
 truyện
 Viết Viết bài 0 0 0 1* 1* 1* 1* 1* 1* 4,0
 văn phân (2đ) (2đ)
 tích một 
 tác phẩm 
 (truyện).
 Tổng số câu 5 3 0 0,5 0,5 1 5,5 3,5 1 10
 1* 1* 1* 1* 1* 1* 1*
 Tổng số điểm 4,0 6,0 4,0 3,0 3,0 10,0
 Tỉ lệ % 40 60 40 30 30 100
 DeThiHay.net 19 Đề thi cuối kì 2 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN 8
TT Chủ đề/ Nội Yêu cầu cần đạt Mức độ đánh giá
 Chương dung/ TNKQ Tự luận
 đơn vị Nhiều lựa chọn 
 kiến thức Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận 
 dụng dụng
 1 Đọc hiểu Tác phẩm - Nhận biết ngôi kể 1 0 0 0 0
 truyện - Nhận biết được nội dung gợi 3 
 ra từ văn bản 1
 - Nhận biết được thán từ 0,5
 - Nhận biết được biện pháp tu 
 từ
 - Hiểu được nghĩa của từ. 0 1 0 0 0
 - Hiểu được tâm trạng của nhân 1
 vật 1
 - Hiểu được tình cảm của nhân 0,5
 vật.
 - Hiểu được tác dụng của biện 
 pháp tu từ 
 - Vận dụng liên hệ hành động 0 0 0 0 0 1
 của bản thân gắn với bài học 
 được gợi ra từ văn bản.
 Viết Viết bài * Nhận biết: 0 0 0 1*
 văn phân - Xác định được cấu trúc bài 
 tích một văn nghị luận phân tích, đánh 
 tác phẩm giá một tác phẩm truyện. 1*
 (truyện). - Xác định được kiểu bài phân 
 tích, đánh giá một tác phẩm 1*
 truyện; vấn đề nghị luận (nội (2đ)
 dung, chủ đề, những đặc sắc về 
 hình thức nghệ thuật và tác 
 dụng của chúng)
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
 * Thông hiểu:
 - Trình bày những đặc sắc về 
 nội dung và chủ đề của tác 
 phẩm truyện.
 - Phân tích cụ thể rõ ràng những 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx19_de_thi_cuoi_ki_2_lop_8_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx