18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B B D B B A A B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm Câu 1 Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác 0,5đ nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất, do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Ví dụ: Ao cá tự nhiên. 0,5đ Câu 2 - Cần phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp vì nó có vai trò hết sức qquan trọng 0,5đ đối với con người. Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. - Để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, ta cần: tập trung vào bảo vệ tài nguyên 0,5đ đất, chống xói mòn, khô hạn, chống mặn cho đất, Câu 3 Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái: 1,0đ - Xây dựng chính sách quản lí và bảo vệ rừng. - Xây dựng kế hoạch trồng và khai thác rừng hợp lí. - Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia. - Sử dụng tài nguyên hợp lí. - Bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền bảo vệ các hệ sinh thái. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Loài đặc trưng là A. loài có số lượng ít nhất trong quần xã. B. loài có số lượng nhiều trong quần xã. C. loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. D. loài có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 2: Hệ sinh thái bao gồm A. quần xã sinh vật và sinh cảnh. B. tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài. C. các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định. D. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau. Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển? A. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. B. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển. C. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. D. Sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét. Câu 4: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có A. toàn bộ thực vật sinh sống. B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng. C. toàn bộ sinh vật sinh sống. D. thực, động vật; vi sinh vật. Câu 5: Sinh quyển cung cấp........ cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật. A. nhân tố vô sinh B. nhân tố hữu sinh C các nhân tố môi trường D. các điều kiện Câu 6: Toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với nhân tố vô sinh của môi trường được gọi là A. thủy quyển. B. thạch quyển. C. khí quyển. D. sinh quyển. II. TỰ LUẬN Câu 7: (0,75 đ) Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A. Lúc 7h sáng ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy máy hiện giá trị 5,30. Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất? Biết nước thích hợp cho nuôi cá tốt nhất có độ pH nằm trong khoảng 6,7 - 8,6. Các giá trị trên hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi. Câu 8: (1,0 đ) Em hãy cho biết các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên? Trong đó, nguyên nhân nào quan trọng nhất? DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 ĐA C A B C A D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Xác định khoảng pH để cá trắm cỏ phát triển tốt nhất 0,25đ - Lấy 1 lít nước trong ao trên lúc 7h sáng đi đo độ Ph (Do p H <7 nên cho thêm Câu 7 base vào để trung hoà) 0,25đ (0,75 điểm) - Hòa tan lượng vôi bột trên vào nước để tạo ra dung dịch đồng nhất và đo lại độ pH sau khi hòa tan vôi bột sao cho 6,7 <pH < 8,6 0,25đ Nguyên nhân gây mất CBTN: - Các hoạt động của con người: săn bắt, khai thác tài nguyên quá mức, các chất 0,5 đ thải sinh hoạt và công nghiệp. Câu 8 - Các thảm họa thiên nhiên như động đất, núi lửa,... (1 điểm) Nguyên nhân quan trọng nhất là các hoạt động của con người như phá rừng và 0,5 đ săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường, DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA CUỐI KÌ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG PTDTBT THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây? A. GH. B. Glucagôn. C. Insulin. D. Ađrênalin. Câu 2. Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng? A. Ống dẫn tinh. B. Tinh hoàn. C. Túi tinh. D. Mào tinh. Câu 3. Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng. C. Các sinh vật khác và ánh sáng. D. Con người và các sinh vật khác. Câu 4. 4 cây bèo Nhật Bản/1 m2 mặt hồ; 2 con nai/1 ha rừng là các ví dụ về A. mật đô quần thể. B. tỉ lệ giới tính. C. thành phần nhóm tuổi. D. kích thước quần thể. Câu 5. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là A. quần xã sinh vật. B. hệ sinh thái. C. sinh cảnh. D. hệ thống quần thể. Câu 6. Cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng → sinh vật phân giải. Đây là ví dụ về A. lưới thức ăn. B. bậc dinh dưỡng. C. chuỗi thức ăn. D. mắt xích thức ăn. Câu 7. Sinh quyển là A. toàn bộ thực vật sinh sống và các nhân tố hữu sinh của môi trường. B. toàn bộ sinh vật sinh sống và các nhân tố vô sinh của môi trường. C. tất cả các loài động vật, thực vật sống trên trái đất. D. tất cả các động vật và các nhân tố vô sinh của môi trường. Câu 8. Cân bằng tự nhiên là A. hiện tượng tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây tác hại cho con người và các sinh vật khác. B. sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của các nhân tố tự nhiên trong môi trường. C. sự cân bằng của hệ sinh thái dưới tác động của môi trường tự nhiên, không có sự điều khiển của con người. D. trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. II. TỰ LUẬN Câu 9. (1,0 điểm) Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào? Câu 10. (1,0 điểm) Em hãy lấy ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (chọn đúng đáp án mỗi câu đạt 0,25 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B D A A C B D II. TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung kiến thức Điểm Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân bằng cách: - Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách, sinh hoạt 0.25 điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế độ dinh dưỡng hợp lí nhằm nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Câu 9 - Không sử dụng các chất kích thích, không xem phim ảnh, website không phù 0.25 1,0 điểm hợp để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. - Có hành vi đúng mực với người khác giới, giữ tình bạn trong sáng, giúp đỡ nhau 0.25 cùng tiến bộ và giảm nguy cơ bị xâm hại. - Không nên quan hệ tình dục để tránh mang thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây 0.25 truyền qua đường sinh dục và vi phạm pháp luật. Ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. Câu 10 - Sinh vật sản xuất: Cây phượng, cây chuối, cây dương xỉ, cây sồi, 0.25 1,0 điểm - Sinh vật tiêu thụ: Sâu ăn lá, thỏ, nai, hổ, chim, voi, 0.25 - Sinh vật phân giải: Nấm, vi khuẩn, 0.5 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 LÝ TỰ TRỌNG PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hệ sinh dục có chức năng A. giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống. B. định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển. C. lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường. D. giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh. Câu 2: Hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng được gọi là A. quần thể. B. sinh quyển. C. hệ sinh thái. D. quần xã. Câu 3: Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống là A. nhân tố sinh thái. B. khống chế sinh học. C. đa dạng sinh học. D. cân bằng tự nhiên. Câu 4: Sinh quyển là A. toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố hữu sinh của môi trường. B. toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường. C. một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. D. một hệ thống bao gồm quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng. B. TỰ LUẬN Câu 5: (1 điểm) Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Cho ví dụ. Câu 6: (1 điểm) Lấy 2 ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên bắt đầu từ cây cỏ. Câu 7: (1 điểm) Em hãy xử lý tình huống giả định sau: Trên đường từ trường về nhà trời bất chợt mưa lớn, bạn Lan không đem áo mưa và không may bị cảm lạnh. Vận dụng kiến thức đã học, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào? -------------- HẾT----------- DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án A C D B B. TỰ LUẬN Câu Nội dung đáp án Điểm 5 - Nhân tố sinh thái vô sinh là các yếu tố không sống của môi trường, là 0,25 điểm (1 điểm) những nhân tố vật lí, hóa học của môi trường tác động đến sinh vật. - Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, là các nhân tố vô sinh tác động đến cây xanh. 0,25 điểm - Nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố sống của môi trường (bao gồm con người và các sinh vật khác) 0,25 điểm - Ví dụ: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng với lúa nên khi cỏ dại phát triển thì năng suất lúa giảm. 0,25 điểm 6 Cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. 0,5 điểm (1 điểm) Cây cỏ → châu chấu → gà rừng → cáo → hổ. 0,5 điểm 7 Cách xử lí tình huống khi gặp người bị cảm lạnh: (1 điểm) - Cần di chuyển người bị cảm lạnh đến nơi khô ráo, ấm áp. 0,25 điểm - Sơ cứu làm tăng thân nhiệt của người bệnh bằng cách: cởi hết quần áo 0,25 điểm ướt; làm ấm cơ thể bằng quần áo và chăn khô, uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm, - Nếu bạn Lan có các triệu chứng như hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi, 0,25 điểm thì cần khuyên bạn ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ, giữ ấm cơ thể, xúc mũi họng bằng nước muối sinh lí ấm kết hợp với việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. - Gọi cấp cứu (115) nếu cần thiết. 0,25 điểm DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MÔN: KHTN 8 TRẦN PHÚ Phân môn Sinh học A/ TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm A. quần xã sinh vật và các quần thể. B. quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. C. quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng. D. quần xã sinh vật và các cá thể. Câu 2: Quần xã sinh vật là A. tập hợp các sinh vật cùng loài. B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài. C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên. Câu 3: Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất? A. Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp. B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. C. Phân giải xác động vật và thực vật. D. Không tự tổng hợp chất hữu cơ. Câu 4: Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? A. Diều hâu → Rắn → Cóc → Châu chấu → Lúa. B. Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu. C. Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu → Lúa. D. Cóc → Châu chấu → Lúa → Rắn → Diều hâu. Câu 5: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có A. toàn bộ thực vật sinh sống. B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng. C. toàn bộ sinh vật sinh sống. D. thực, động vật; vi sinh vật. Câu 6: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. B/ TỰ LUẬN Câu 7: (1,0 điểm) Trong buổi sinh hoạt ngoài trời, một học sinh lớp 8 bị cảm nóng nên ngất xỉu. Vận dụng kiến thức đã học, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào? Câu 8: (1,0 điểm) Thế nào là hệ sinh thái? ---HẾT--- DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Đúng mỗi ý được (0,25 đ) Câu 1 2 3 4 5 6 ĐA B C A B C C Câu 1: Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm A. quần xã sinh vật và các quần thể. B. quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. C. quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng. D. quần xã sinh vật và các cá thể. Câu 2: Quần xã sinh vật là A. tập hợp các sinh vật cùng loài. B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài. C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên. Câu 3: Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất? A. Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp. B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. C. Phân giải xác động vật và thực vật. D. Không tự tổng hợp chất hữu cơ. Câu 4: Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? A. Diều hâu → Rắn → Cóc → Châu chấu → Lúa B. Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu C. Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu → Lúa D. Cóc → Châu chấu → Lúa → Rắn → Diều hâu Câu 5: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có A. toàn bộ thực vật sinh sống. B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng. C. toàn bộ sinh vật sinh sống. D. thực, động vật; vi sinh vật. Câu 6: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. B/ TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Xử lí tình huống: - Chuyển bạn bị cảm nóng vào chỗ mát và thoáng gió. Cởi bỏ bớt 0,5 điểm Câu 7 quần áo. Cho uống nước pha muối. - Chườm lạnh bằng khăn mát hoặc nước đá ở các vị trí có động mạch 0,5 điểm lớn như nách, bẹn, cổ. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Trong quá trình vận chuyển vẫn phải chườm mát cho nạn nhân. Câu 8 Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường 1,0 điểm sống của chúng. DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BẮC NINH PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Dựa theo nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là: A. Các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn. B. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới và các hệ sinh thái hoang mạc. C. Hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi. D. Các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo. Câu 2: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất? A. Nấm rơm. B. Mốc tương. C. Các loài cỏ. D. Bò. Câu 3: Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với A. các nhân tố vô sinh của môi trường. B. các loài sinh vật sản xuất. C. các nhân tố hữu sinh của môi trường. D. các loài sinh vật tiêu thụ. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Trong một khảo sát nhỏ người ta phát hiện trên một cây mướp có con bọ xít hút nhựa cây, con nhện chăng tơ bắt bọ xít làm mồi và con tò vò đang săn bắt nhện. Em hãy vẽ chuỗi thức ăn trên. Từ đó cho biết các loài trong chuỗi thức ăn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Câu 2: (0,75 điểm) Cho các khu sinh học sau: Đồng rêu hàn đới, ao, suối, rừng lá kim phương Bắc, vùng ven bờ, đầm, rừng ôn đới, vùng khơi. Hãy sắp xếp các khu sinh học kể trên vào các khu sinh học chủ yếu mà em đã được học sao cho phù hợp. ===== HẾT ===== DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_8_sach_ch.docx

