17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1
17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net Trả lời: Vì anh muốn làm tròn trách nhiệm của một vận động viên với đất nước mình: tham gia và hoàn thành cuộc đua. Câu 3: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Trả lời: Câu chuyện khuyên chúng ta hãy luôn nỗ lực hết sức mình, kiên trì và đừng bao giờ bỏ cuộc. Cũng hãy luôn là người trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn công việc mà mình đang làm. Ê-ĐI-XƠN VÀ BÀ MẸ Hôm đó, Ê-đi-xơn vừa đi ra ga thì mẹ ở nhà đau bụng dữ dội. Bố bận đi làm. Khi chị Ta-ni-a về, mẹ thều thào bảo chị đi gọi em và mời bác sĩ. Bác sĩ đến khám bệnh và cho biết: bà đang đau ruột thừa, phải mổ ngay, chờ đến sáng thì muộn quá. Nhưng trời cứ tối dần, mà dưới ánh đèn dầu thì làm sao mổ được. Thấy bác sĩ lo lắng, Ê-đi-xơn hỏi ông: - Thưa bác sĩ, nếu thắp tất cả đèn dầu lên để mổ thì có được không ạ? - Không được vì không đủ ánh sáng, mổ như thế nguy hiểm lắm. Ê-đi xơn ôm đầu suy nghĩ, niềm thương mẹ day dứt trong lòng. Đột nhiên, cậu bé nhìn thấy ánh đèn sáng chói phản chiếu từ mảnh sắt tây trên tủ. Một tia sáng lóe lên rong đầu cậu : "Sao không mượn tấm gương lớn ở hiệu tạp hóa về và cho phản chiếu thật nhiều ánh đèn cho sáng hơn?". Thế là cậu liền chạy ngay đi mượn tấm gương lớn. Lát sau, tất cả đèn dầu trong nhà được thắp sáng và đặt trước gương. Xong xuôi, cậu sang phòng bên, gặp bác sĩ và tự hào nói: - Thưa bác sĩ, đã có đủ ánh sáng rồi ạ! Mời bác sang xem. Bác sĩ sang phòng bên nhìn ánh đèn, nét mặt ông rạng rỡ hẳn lên: - Cháu làm thế nào mà tài thế, hỡi cậu bé thông minh! Bác sẽ bắt đầu ngay! Rạng sáng thì mổ xong. Bà mẹ thoát khỏi tay thần chết. Ê-đi-xơn cứu được mẹ nhờ sáng kiến của mình. (Theo cuốn Ê-đi-xơn - NXB Kim Đồng, 1977) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Bà mẹ của Ê-đi-xơn trong câu chuyện rơi vào tình trạng ra sao? Trả lời: Bà mẹ của Ê-đi-xơn bị đau ruột thừa, phải mổ ngay mới cứu được. Câu 2: Ê-đi-xơn đã nghĩ ra sáng kiến gì giúp bác sĩ cứu sống mẹ? Trả lời: Ê-đi-xơn mượn tấm gương lớn phản chiếu nhiều ánh đèn, đủ ánh sáng để mổ. Câu 3: Em thấy cậu bé Ê-đi-xơn là người như thế nào? Trả lời: Cậu bé Ê-đi-xơn thông minh, có tình cảm thương mẹ sâu sắc. KHÔNG CÓ GÌ CÓ THỂ NGĂN BƯỚC ANH ẤY Sau một trận bỏng nặng ở cả hai chân khi mới lên năm, Glenn Cunningham được các bác sĩ chuẩn đoán rằng trường hợp của cậu là vô phương cứu chữa. Họ cho rằng cậu bé sẽ bị tàn tật và suốt đời phải ngồi xe lăn. “Cậu bé sẽ không bao giờ có thể đi lại được nữa”, họ khẳng định: “Không còn cơ hội nào nữa”. Các bác sĩ kiểm tra đôi chân của Glenn Cunningham, nhưng họ không thể hiểu được con người cậu. Cậu bé chẳng tin vào lời các bác sĩ, vẫn một mực bắt đầu tập đi trở lại. Nằm trên giường, với đôi chân đỏ đầy những vết sẹo chưa kéo da non, Glenn nguyện rằng: “Tuần tới mình sẽ bước xuống đường, mình sẽ đi được”. Và Glenn đã làm được. Mẹ cậu bé kể lại những lần bà vén màn nhìn ra cửa sổ, thấy cảnh Glenn rướn tay lên nắm lấy cái cày cũ kĩ trong vườn. Nắm lấy tay cầm của nó, cậu bé bắt đầu cuộc đấu tranh buộc đôi chân xương xẩu vặn vẹo của mình phải hoạt động. Mỗi bước đi của cậu là một bước đau. Mặt cậu bé liên tục nhăn lại, mồ hôi túa ra DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net như tắm. Nhưng cậu bé vẫn kiên định. Dần dần cậu có thể đi từng bước ngắn, và chẳng bao lâu sau, cậu gần như có thể đi lại bình thường. Khi cậu bé bắt đầu chạy được trên đôi chân chằng chịt sẹo bỏng của mình, cậu lại càng tỏ rõ quyết tâm hơn. “Lúc nào tôi cũng tin là mình có thể đi được, và tôi đã làm như vậy. Còn bây giờ tôi đang cố gắng để có thể chạy nhanh hơn bất kì người nào khác”. Và cậu bé đã chứng minh rằng cậu có thể thực hiện những điều mình nói. Cậu bé ngày ấy đã trở thành nhà vô địch môn điền kinh đường trường cự ly một dặm khi lập kỉ lục thế giới trong thời gian chỉ có 4 phút 6 giây vào năm 1934. Anh đã được trao tặng bằng khen danh dự dành cho vận động viên tiêu biểu nhất thế kỉ ở quảng trường danh tiếng Madison. (Quà tặng cuộc sống) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Cậu bé trong câu chuyện đã gặp phải chuyện gì? Trả lời: Cậu bé bị bỏng nặng ở cả hai chân khi mới lên năm tuổi. Câu 2: Cậu bé đã có thái độ, hành động như thế nào khi gặp phải chuyện không may? Trả lời: Cậu không tin lời bác sĩ, quyết tâm tập đi trở lại. Câu 3: Điều kì diệu nào đã xảy ra với cậu bé? Trả lời: Cậu bé đã đi lại, chạy được bình thường, cậu còn trở thành nhà vô địch thế giới ở môn điền kinh đường trường cự li một dặm năm 1934. CHA CON NGƯỜI ĐẮP THÀNH ĐÁ Ở xã Cam Hoà, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà có một người đàn ông đã ròng rã suốt từ năm 1988 tới nay (16 năm) bới đất, nhặt đá, đắp dãy trường thành bằng đá dài gần 1 ki-lô-mét. Thật là một kì công có một không hai ở Việt Nam. Đó là chú Nguyễn Văn Trọng, năm nay 46 tuổi. Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”. Còn chú Trọng lại nghĩ rất đơn giản, đất vùng này đá rất nhiều, nếu không nhặt đi thì khó trồng trọt. Và chú ước ao mình sẽ biến miếng đất lóc chóc sỏi đá này thành một nương rẫy phì nhiêu như cánh đồng dưới chân núi kia. Chính vì vậy suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gánh gồng đắp thành. Từng tí một hết ngày này tới ngày kia, chỗ đất nào nhặt sạch đá là chú trồng trọt hoa màu liền. Nhìn những vạt đất được phủ dần màu xanh, chú Trọng rất mừng nhưng thiên nhiên thật khắc nghiệt, nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lớn, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ không vác được. Với gia đình, tưởng chú chỉ nhặt đá một chút rồi lo phát rẫy trồng trọt, vợ chú Trọng nén chịu đựng đi hái cỏ tranh, quả sa nhân bán lấy gạo nuôi chồng nhưng thấy chồng say nhặt đá đắp thành quá, mùa vụ chẳng được gì, người vợ bực lắm. Có lúc không muốn làm với ông “đắp đá vá trời” này nữa, song nghĩ lại, người vợ lại càng thương chồng hơn. Đứa con trai nhỏ của chú Trọng tên Nguyễn Trọng Trí cũng ra giúp bố vác đá đắp thành. Bây giờ, sau 16 năm vác đá đắp thành, chú Trọng đã có được một trang trại rộng 3,8 héc-ta xanh rờn hoa màu, cây trái như xoài, mận, ngô, đậu, dưa, mùa nào thức ấy. Chú đã mua được máy công cụ làm đất, hai con bò. Tất nhiên vẫn còn khó khăn nhưng việc làm của chú Trọng thực sự làm cho mọi người kính nể vì nghị lực và sự kiên trì phi thường của mình. Suốt 16 năm qua, chú Trọng đã lập một kỉ lục có một không hai : đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net Bước vào trang trại của chú Trọng, ấn tượng nhất vẫn là bốn phía tường thành đá dựng. Mùa này, khi mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt. Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người. Một nông dân hiền lành nhưng đầy ý chí hơn người. (Theo Lê Đức Dương) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Vì sao chú Trọng lại làm công việc nhặt đá đắp thành? Trả lời: Vì chú mong có đất trồng trọt. Câu 2: Tại sao nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”? Trả lời: Vì họ biết đó là công việc vô cùng khó khăn, nặng nhọc. Câu 3: Vì sao tác giả lại nói Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người? Trả lời: Bởi vì nhờ sự kiên trì nhặt đá của chú Trọng, mảnh đất sỏi đá này đã được sống lại, biến thành trang trại xanh rờn hoa màu. Câu 4: Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì? Trả lời: Câu chuyện này khuyên chúng ta kiên trì bền bỉ, nỗ lực thực hiện ước mơ thì nhất định sẽ thành công. (Dựa vào bài đọc, giáo viên có thể nêu những câu hỏi khác.) 2. Phần đọc hiểu + phần Luyện từ và câu: (8 điểm) Đọc thầm bài văn sau: ƯỚC VỌNG VÀ HẠT GIỐNG Ngày xưa, có hai đứa trẻ cùng có nhiều ước vọng rất đẹp đẽ. Làm sao có thể thực hiện được những ước vọng đó? Tranh luận hoài mà hai đứa trẻ không tìm được lời giải đáp. Chúng bèn mang câu hỏi đến một cụ già, mong tìm lời chỉ bảo. Cụ già cho mỗi đứa trẻ một hạt giống và bảo: - Đây chỉ là hạt giống bình thường, nhưng ai có thể bảo quản nó tốt thì người đó có thể tìm ra con đường thực hiện ước vọng. Nói xong, cụ già quay lại rồi đi khuất ngay. Sau đó mấy năm, cụ già hỏi hai đứa trẻ về tình trạng bảo quản hạt giống. Đứa trẻ thứ nhất mang ra một chiếc hộp được quấn bằng dây lụa rất đẹp. Nó nói: - Cháu đặt hạt giống trong cái hộp, suốt ngày giữ nó. Nói rồi, nó lấy hạt giống ra cho cụ già xem. Cụ già thấy rõ hạt giống còn nguyên vẹn như trước. Đứa trẻ thứ hai mặt mũi rám nắng, hai bàn tay nổi chai. Nó chỉ ra cánh đồng mênh mông lúa vàng, phấn khởi nói: - Cháu đem hạt giống gieo xuống đất, mỗi ngày lo tưới nước, chăm sóc, bón phân, nhặt cỏ,... Tới nay nó đã kết hạt mới đầy đồng. Cụ già nghe xong, mừng rỡ nói: - Các cháu, ước vọng cũng như hạt giống đó. Chỉ biết khư khư giữ lấy nó thì chẳng có thể lớn lên được. Chỉ khi dùng mồ hôi, sức lực, tưới tắm, vun trồng cho nó thì mới có thể biến thành hoa trái, mùa màng bội thu. (Theo tập truyện Ba con búp bê vàng, Lê Hạnh tuyển chọn) Khoanh vào chữ cái A, B, C hoặc D trước phương án đúng và trả lời các câu hỏi: Câu 1. (0.5 điểm) Để tìm được lời giải đáp cho câu hỏi: “Làm sao có thể thực hiện được ước vọng?” hai đứa trẻ mang câu hỏi đến tìm gặp ai? DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net A. Một bà tiên B. Một nhà tiên tri C. Một anh thanh niên D. Một cụ già Câu 2. (0.5 điểm) Khi hai đứa trẻ hỏi cụ già về cách thực hiện ước vọng, cụ đã làm gì? A. Cho mỗi đứa trẻ một chiếc quạt nhiệm màu để biến ước vọng thành sự thật. B. Cho mỗi đứa trẻ một điều ước và biến ước vọng thành sự thực ngay tức thì. C. Cho mỗi đứa trẻ một hạt giống và nói rằng ai bảo quản tốt sẽ tìm được con đường thực hiện ước vọng. D. Cho mỗi đứa một hạt giống và dạy cho chúng cách tìm ra con đường thực hiện ước vọng. Câu 3. (0.5 điểm) Cậu bé thứ nhất đã làm gì khi nhận hạt giống? A. Vứt ngay hạt giống đi. B. Đặt hạt giống trong cái hộp, suốt ngày giữ nó. C. Đưa cho cậu bé thứ hai. D. Gieo xuống đất và bỏ mặc nó. Câu 4. (0,5 điểm) Các tính từ có trong câu:“Nó chỉ ra cánh đồng mênh mông lúa vàng óng.” là: A. nó, cánh đồng B. mênh mông, vàng óng C. chỉ, mênh mông D. cánh đồng, lúa Câu 5. (0,5 điểm) Qua việc làm của cậu bé thứ hai, em thấy cậu là người như thế nào? A. Người hay làm theo lời người khác. B. Người lười lao động, không chịu học hỏi. C. Người chăm làm, luôn cố gắng và nỗ lực thực hiện ước mơ. D. Người có ước mơ viển vông, hay dựa dẫm vào người khác. Câu 6. (1 điểm) Trong câu: “ Cánh đồng lúa nặng trĩu bông cúi đầu nói lời cảm ơn cậu bé.” Sự vật và từ ngữ được nhân hóa là: A. Sự vật được nhân hóa: cánh đồng lúa. Từ ngữ dùng chỉ hoạt động được nhân hóa: cúi đầu, nói. B. Sự vật được nhân hóa: cánh đồng lúa. Từ ngữ dùng chỉ đặc điểm được nhân hóa: trĩu bông, nặng. C. Sự vật được nhân hóa: cậu bé. Từ ngữ dùng chỉ hoạt động được nhân hóa: cúi đầu, nói. D. Sự vật được nhân hóa: cậu bé. Từ ngữ dùng chỉ hoạt động được nhân hóa: cảm ơn, cúi đầu. Câu 7: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì? - Các cháu, ước vọng cũng như hạt giống đó. Chỉ biết khư khư giữ lấy nó thì chẳng có thể lớn lên được. Chỉ khi dùng mồ hôi, sức lực, tưới tắm, vun trồng cho nó thì mới có thể biến thành hoa trái, mùa màng bội thu. A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Dùng để giải thích một sự việc. Câu 8. (1 điểm) Theo em, giá trị của “hạt giống” trong bài đọc là gì? A. Là chính nó, không thay đổi theo thời gian. B. Là một vật có thể đem bán để lấy tiền làm việc khác. C. Là một kỉ vật thiêng liêng, cần giữ gìn và bảo quản nguyên vẹn. D. Là thứ mà từ đó có thể sinh sôi nảy nở để phát triển thêm nhiều hơn. Câu 9. (1 điểm) Sau khi đọc bài: Ước vọng và hạt giống, em rút ra được điều gì cho bản thân? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình? Câu 10. (1 điểm): Đặt một câu có tục ngữ: “Dám nghĩ dám làm”. Câu 11. (1 điểm): Em hãy tưởng tượng và viết thêm lời của cậu bé thứ nhất sau khi nghe lời giảng giải của cụ già ở đoạn kết câu chuyện. II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm. Em hãy chọn một trong hai đề sau: DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net Đề 1: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. Đề 2: Em hãy viết thư cho một người thân ở xa để thăm hỏi và chia sẻ thông tin về gia đình và tình hình học tập của em với người thân đó. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm) Tiêu chí Điểm - Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 85 đến 90 tiếng/1phút. 1 điểm - Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện 0,5 điểm được cảm xúc qua giọng đọc. - Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 0,5 điểm. 2. Phần đọc hiểu + phần Luyện từ và câu: (8 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C B B C A C D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 Câu 9: (1 điểm) Học sinh nêu được ý kiến cá nhân của mình về bài học rút ra cho bản thân và những việc làm ngay từ bây giờ để nuôi dưỡng ước mơ của mình. (Mỗi ý 0,5 điểm) Ví dụ: - Bài đọc em rút ra được đó là: Phải biết ấp ủ, nuôi dưỡng và kiên trì thực hiện ước mơ của mình. Ngay từ bây giờ em sẽ cố gắng học tập thật chăm chỉ, tích lũy dần kiến thức để sau này em thực hiện ước mơ của mình. - Bài đọc đã giúp em nhận ra rằng ai cũng có ước mơ, cần nuôi dưỡng, vun đắp ước mơ, cố gắng thực hiện ước mơ thì có ngày mình sẽ thành công. Ngay từ bây giờ em sẽ cố gắng học tập thật chăm chỉ, tích lũy dần kiến thức để sau này em thực hiện ước mơ của mình. - Bài đọc đã giúp em nhận ra rằng chỉ cần ước mơ và quyết tâm vượt qua khó khăn để thực hiện nó.Cần nuôi dưỡng, vun đắp, cố gắng và nỗ lực để thực hiện ước mơ thì có ngày mình sẽ thu được hoa thơm trái ngọt. Ngay từ bây giờ em sẽ cố gắng học tập thật chăm chỉ, tích lũy dần kiến thức và chắc chắn em sẽ thực hiện được ước mơ của mình trong tương lai... Câu 10: (1 điểm) Đặt câu với tục ngữ: Dám nghĩ dám làm. Tiêu chí Điểm - Đặt được câu đơn giản có tục ngữ nhưng chưa đúng thể thức văn bản. Ví dụ: + mẹ em thường dạy em phải dám nghĩ dám làm. 0,5 điểm + Cô giáo thường dạy chúng em phải có có ước mơ và kiên trì thực hiện nó giống như câu tục ngữ “Dám nghĩ dám làm” - Đặt được câu đơn giản có tục ngữ, trình bày câu đúng thể thức văn bản. Ví dụ:” +“Dám nghĩ dám làm”đó là câu tục ngữ mà ông em thường dạy con cháu của mình. - Đặt được câu có tục ngữ, trình bày câu đúng thể thức văn bản, có yếu tố sáng tạo/ cảm 0,75 điểm xúc. Ví dụ: + Chú em là một người dám ước mơ và kiên trì thực hiện ước mơ của mình nên chú ấy đã thành công trong công việc, giống như câu tục ngữ “Dám nghĩ dám làm”. 1 điểm DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net + Em rất xúc động khi đọc câu chuyện Cha con người đắp thành đá và bác Nguyễn Văn Trọng là tấm gương phản chiếu rõ ràng nhất cho câu tục ngữ“Dám nghĩ dám làm”. + Em rất thích cậu bé thứ hai trong bài đọc vì cậu ấy là người biết nuôi dưỡng, vun đắp ước mơ, kiên trì thực hiện ước mơ giống như câu tục ngữ “Dám nghĩ dám làm”. Câu 11: 1 điểm Tiêu chí Điểm - Viết được (1-2 câu) tưởng tượng ra lời cậu bé thứ nhất nói với cụ già nhưng chưa nêu 0,25 điểm được lời hứa, sự quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu và chưa đúng thể thức văn bản. Ví dụ:+ sau khi nghe cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất nói con cảm ơn cụ ạ. + Sau khi nghe cụ già giải thích, cậu bé thứ nhất nói: con cảm ơn cụ ạ. Con hiểu ý cụ rồi ạ. - Viết được (1-2 câu) tưởng tượng ra lời cậu bé thứ nhất nói với cụ già nhưng chưa nêu được lời hứa, sự quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu và đúng thể thức văn bản. Ví dụ:+ Sau khi nghe cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất nói:“Con cảm ơn cụ ạ. Con hiểu 0.5 điểm ý cụ rồi ạ.” +Nghe xong lời cụ già, cậu bé thứ nhất nói:“Con cảm ơn lời khuyên của cụ. Con đã hiểu ý cụ rồi ạ.” - Viết được (1-3 câu) tưởng tượng ra lời cậu bé thứ nhất nói với cụ già, nêu được lời hứa, sự quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu và đúng thể thức văn bản. Ví dụ: + Sau khi nghe cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất nói:“Con cảm ơn cụ ạ. Con sẽ 0.75 điểm thực hiện theo lời cụ dạy ạ.” + Nghe xong lời cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất nói:“Con cảm ơn cụ đã cho con lời khuyên này. Con sẽ làm theo theo lời cụ dạy và nhất định con sẽ thực hiện được ước mơ của con.” - Viết được (3 -5 câu hoặc nhiều hơn) tưởng tượng ra lời cậu bé thứ nhất nói với cụ già, nêu được lời hứa, sự quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu và trình bày đúng thể thức văn bản, có yếu tố sáng tạo/ cảm xúc. 1 điểm. Ví dụ 1: + Sau khi nghe cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất vui mừng nói:“Con cảm ơn cụ đã cho con lời khuyên này. Con sẽ làm theo lời cụ dạy và nhất định con sẽ thực hiện được ước mơ của con. Cụ tin con nhé!” Ví dụ 2: + Sau khi nghe cụ già giảng giải, cậu bé thứ nhất ôm lấy cụ rồi nói:“Con cảm ơn lời khuyên của cụ. Cụ đã giúp con hiểu ra làm thế nào để thực hiện được ước mơ của mình rồi ạ. Nhất định con sẽ làm được. Cụ chờ tin vui của con nhé !” Cụ già xoa đầu cậu bé thứ nhất và nói: - Ta tin cháu. Chắc chắn cháu sẽ làm được. Cố lên cháu nhé! II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề 1: NỘI DUNG – 5 ĐIỂM DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net 1. Mở bài Có phần mở bài viết bằng một vài câu giới thiệu (Mở bài gián tiếp) gồm: 1 điểm 1 điểm Tên con vật, lí do khiến em chọn con vật đó. Có phần mở bài viết bằng một câu giới thiệu tên con vật. 0,5 điểm Không viết phần mở bài hoặc viết mở bài với ý không rõ tên con vật. 0 điểm 2. Thân bài 3 điểm A. Nội dung Tả đầy đủ hình dáng và hoạt động của con vật theo đúng trình tự miêu tả 2 điểm hình dáng và tả từ hình dáng đến hoạt động. Tả chi tiết các đặc điểm nổi bật 2 điểm của con vật hoặc những đặc điểm mà người viết cảm thấy thú vị. - Tả đầy đủ các bộ phận chính, bộ phận cơ bản về hình dáng và hoạt động 1 điểm của con vật tuy nhiên trình tự một số bộ phận có thể thay đổi. - Tả được hình dáng và một số hoạt động của con vật tuy còn thiếu 1 đến 2 bộ phận (hoặc hoạt động) tiêu biểu. Tả hình dáng còn thiếu nhiều bộ phận và thiếu hoạt động của con vật, trình 0,5 điểm tự miêu tả không theo thứ tự. Chưa miêu tả được hình dáng và hoạt động của con vật hoặc tả không đúng 0 điểm với đặc điểm của con vật còn lẫn lộn hình dáng, hoạt động của con vật này với con vật khác. B. Kĩ năng - Tả đầy đủ hình dáng và hoạt động (tiêu biểu, đặc trưng) của con vật. 1 điểm 1 điểm - Tả được hoạt động của những con vật phụ hoặc cử chỉ, hành động, lời nói của con người dành cho con vật (nếu có). - Biết tả bằng lời kể của người viết. Mỗi sự việc được tả đạt 2 đến 3/ 4 yêu cầu của mức điểm. 0.5 điểm Mỗi sự việc được tả đạt 1/ 4 yêu cầu của mức điểm. 0,25 điểm Mỗi sự việc được tả không đạt yêu cầu nào của mức điểm. 0 điểm 3. Kết bài Có phần kết bài viết bằng một hoặc vài câu với nội dung sau: Viết được kết 1 điểm 1 điểm bài mở rộng hoặc không mở rộng nêu được tình cảm, cảm xúc, điều mong muốn của bản thân đối với con vật được miêu tả hoặc tình cảm, cảm xúc, điều mong muốn của con vật được miêu tả. Liên hệ với thực tiễn về việc chăm sóc con vật đó. Có phần kết bài nêu được tình cảm của bản thân đối với con vật được miêu 0,5 điểm tả nhưng không liên hệ với thực tiễn. Không viết kết bài hoặc viết kết bài không rõ một ý nào của mức 0,5 điểm. 0 điểm KĨ NĂNG – 5 ĐIỂM 4. Chính tả a. Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa. 2 điểm 2 điểm b. Chỉ mắc từ 0 đến 5 lỗi chính tả. a. Chữ viết rõ ràng. 1 điểm b. Mắc không quá 8 lỗi chính tả. a. Chữ viết còn tẩy xóa. 0,5 điểm DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net b. Mắc không quá 10 lỗi chính tả. Chữ viết chưa đúng kiểu, văn bản khó đọc. 0 điểm 5. Thể thức Trình bày rõ và đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài đúng thể thức bài văn 1 điểm văn bản miêu tả. 1 điểm Đúng thể thức của bài văn. Trình bày được 2 phần mở bài, thân bài 0,5 điểm Không rõ 3 phần bài văn. 0 điểm Có từ 0 đến 3 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống 1 điểm. 6. Dùng từ nhau thì chỉ tính một lỗi. Có từ 0 đến 3 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng đặt câu. củng không rõ ý. 1 điểm. Có từ 4 đến 5 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống 0,5 điểm nhau thì chỉ tính một lỗi. Có từ 4 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý. Có hơn 5 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống nhau 0 điểm thì chỉ tính một lỗi. Có 4 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý. 7. Sáng tạo Bài văn có 2 trong 3 sự sáng tạo sau: - Có những lời bày tỏ cảm xúc hoặc 1 điểm. 1 điểm. nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lí. - Có nhiều hình ảnh. - Có nhiều cách miêu tả độc đáo, hấp dẫn bởi cách dùng từ, sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa và đặt câu sáng tạo. Bài văn có 1 trong 2 sự sáng tạo sau: 0,5 điểm - Có những lời bày tỏ cảm xúc hoặc nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lí. - Có nhiều lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ và đặt câu sáng tạo. Bài văn chưa thể hiện sự sáng tạo nào ở mức đã nêu. 0 điểm Đề 2: NỘI DUNG – 5 ĐIỂM 1. Mở bài Bức thư có đầy đủ: địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi và lời chào 1 điểm 1 điểm đầu thư. Thiếu 2/4 yêu cầu của mức 1 điểm. 0,5 điểm Không viết phần đầu thư hoặc thiếu ¾ yêu cầu của mức 0,5 điểm. 0 điểm 2. Thân bài 3 điểm A. Nội dung Viết đầy đủ nội dung và theo thứ tự của bức thư mà đề bài yêu cầu. 2 điểm 2 điểm Viết được bức thư tuy còn thiếu 1 nội dung mà đề bài yêu cầu. 1 điểm Viết còn thiếu 2 nội dung và trình tự bức thư không theo thứ tự. 0,5 điểm Không viết được phần chính của bức thư hoặc nội dung bức thư không nêu 0 điểm được ý theo yêu cầu. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức học kì 1 - DeThiHay.net B. Kĩ năng Viết đầy đủ và theo thứ tự của bức thư bao gồm thăm hỏi tình hình của người 1 điểm 1 điểm nhận thư và chia sẻ thông tin gia đình, trao đổi vấn đề học tập của người viết thư. - Viết được phần thăm hỏi người nhận thư. - Viết được phần chia sẻ thông tin của người viết thư. - Viết được phần trao đổi vấn đề học tập của người viết thư. Bức thư đạt 2 trong 3 ý (đạt 2/3 yêu cầu của mức điểm). 0.5 điểm Bức thư đạt 1/ 4 yêu cầu của mức điểm. 0,25 điểm Bức thư không đạt yêu cầu nào của mức điểm. 0 điểm 3. Kết bài Có phần cuối thư đầy đủ các ý bao gồm: Lời cảm ơn, lời chúc, lời hứa hẹn; 1 điểm 1 điểm chữ kí và tên hoặc họ tên của người viết thư. Có phần cuối thư nhưng chưa đủ các ý ở mức 1 điểm. 0,5 điểm Không viết được phần cuối thư. 0 điểm KĨ NĂNG – 5 ĐIỂM 4. Chính tả a. Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa. 2 điểm 2 điểm b. Chỉ mắc từ 0 đến 5 lỗi chính tả. a. Chữ viết rõ ràng. 1 điểm b. Mắc không quá 8 lỗi chính tả. a. Chữ viết còn tẩy xóa. 0,5 điểm b. Mắc không quá 10 lỗi chính tả. Chữ viết chưa đúng kiểu, văn bản khó đọc. 0 điểm 5. Thể thức Trình bày rõ và đủ 3 phần: Phần đầu, phần chính và phần cuối thư đúng thể 1 điểm văn bản thức bức thư. 1 điểm Đúng thể thức của bức thư. Trình bày được 2 trong ba phần của bức thư. 0,5 điểm Không rõ 3 phần của bức thư. 0 điểm 6. Dùng từ Có từ 0 đến 3 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống 1 điểm. đặt câu nhau thì chỉ tính một lỗi. Có từ 0 đến 3 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng 1 điểm. củng không rõ ý. Có từ 4 đến 5 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống 0,5 điểm nhau thì chỉ tính một lỗi. Có từ 4 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý. Có hơn 5 lỗi về dùng từ đặt câu không chính xác, lặp từ các lỗi giống nhau 0 điểm thì chỉ tính một lỗi. Có 4 lỗi viết sai câu hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý. 7. Sáng tạo Bức thư có 2 trong 3 sự sáng tạo sau: - Có những lời bày tỏ cảm xúc hoặc 1 điểm. 1 điểm. hỏi thăm của người viết một cách hợp lí. - Có nhiều từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Có cách xưng hô phù hợp, thân mật, đáng yêu , lời hỏi thăm chân tình, gần gũi. DeThiHay.net
File đính kèm:
17_de_thi_va_dap_an_mon_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki.docx

