17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯƠNG THCS LIÊN GIANG Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 90 phút A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base? A. Ba(OH)2. B. HCl. C. Al2O3. D. NaHCO3. Câu 2: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường: A. Base B. Acid C. Muối D. Trung tính Câu 3: Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là" A. carbon. B. hydrogen. C. nitrogen. D. oxygen. Câu 4: Muối nào sau đây là muối tan? A. CaCO3 B. AgCl C. NaCl D. BaSO4 B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) a. Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học sau: (0,5 điểm) (1) . + O2 Al2O3 (2) C + O2 b. Cho Iron (Fe) đã làm sạch vào 100ml dung dịch Copper (II) sulfate (CuSO4). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra? (0,5 điểm) c. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này? (0,5 điểm) DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A B D C B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Ý Nội dung Điểm 푡0 0,25 (1) 4Al + 3O2→2Al2O3 a 푡∘ (2) C + O2→CO2 0,25 Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ nâu bám vào thanh Iron (Fe), dung dịch màu xanh lam 0,25 nhạt dần và không màu. b PTHH: Fe + CuSO ⟶FeSO +Cu 4 4 0,25 Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5 đến 7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 (hay có nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải tạo đất nhiễm phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do xảy ra phản ứng: c 0,25 CaO + H2O → Ca(OH) 2 Ca(OH) là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn, làm tăng pH của đất. 2 0,25 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 UBND HUYỆN MINH LONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS LONG MAI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 điểm) Câu 1: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base? A. Ba(OH)2. B. HCl. C. Al2O3. D. NaHCO3. Câu 2: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường: A. Base. B. Acid. C. Muối. D. Trung tín B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) a. Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học sau: (0,75 điểm) (1) . + O2 Al2O3 (2) C + O2 b. Cho 8 gam Iron (III) oxide (Fe2O3) tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochlorine acid (HCl). Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng Iron (III) chlorine (FeCl3) tạo thành sau phản ứng? (0,5 điểm) c. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này? (0,25 điểm) DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 điểm) Mỗi phương án lựa chọn đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 Đáp án A B B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Ý Đáp án Điểm (1) Al + O Al O a 2 2 3 0,75 (2) C + O2 CO2 PTHH: Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O b Số mol của Fe2O3 là: 8/160= 0,05 (mol) 0,5 số mol của FeCl3 = 0,05 x 2 = 0,1 (mol) Khối lượng FeCl3 = 16,25 (g) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5 đến 7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 (hay có nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải tạo đất c nhiễm phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do xảy ra phản ứng: CaO + H2O → 0,25 Ca(OH)2 Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn, làm tăng pH của đất. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 TRƯỜNG THCS LÊ LỢI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1. Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..." A. Đơn chất, hydrogen, OH B. Đơn chất, hydroxide, OH C. Hợp chất, hydroxide, H . D. Hợp chất, hydrogen, H . Câu 2. Base nào là kiềm? A. Ba(OH)2. B. Cu(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)2. Câu 3. Xác định môi trường dung dịch có pH < 7 ? A. Môi trường acid. B. Môi trường base. C. Môi trường trug tính. D. Không xác định được. Câu 4. Oxide là gì? A. Hỗn hợp của nguyên tố Oxygen với một nguyên tố khác. B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác. C. Hợp chất của Oxygen với một nguyên tố hóa học khác. D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) a. Phân loại và đọc tên các hợp chất sau: H2SO4, NaOH, HCl, CaO, CO2? b. Hoàn thành các phương trình hóa học sau: 1. Fe + HCl ? + ? 2. H2SO4 + NaOH ? + ? 3. CO2 + Ca(OH)2 ? + ? 4. CuO + HCl ? + ? c. Hãy cho biết giá trị pH trong dịch dạ dày của người. Nếu giá trị pH của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho con người như thế nào? DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D A A C II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Ý Nội dung đáp án Điểm - acid: H2SO4 (Sulfuric acid), HCl (Hydrochloric acid) a - base: NaOH (Sodium hydroxide) 0,5 - oxide: CaO (Calcium oxide), CO2 (Carbon dioxide). 1. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2. H SO + 2NaOH Na SO + 2H O b 2 4 2 4 2 0,5 3. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 4. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Dịch ở dạ dày thường có độ pH ở khoảng 3 đến 5,5. Giá trị pH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt các vi khuẩn trong dạ dày dễ dàng hơn. Giá trị ph > 5,5 có thể là do cơ c thể mắc các bệnh sau: ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, hội chứng kém hấp thu, 0,5 sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột, Giá trị pH < 3 cơ thể có thể mắc các bệnh sau: viêm dạ dày, loét dạ dày, hội chứng kém hấp thu, trào ngược dạ dày, DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 TRƯỜNG TH - THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Acid là chất có khả năng làm cho quỳ tím chuyển sang màu A. vàng. B. đỏ. C. Tím. D. xanh. Câu 2. Chất xúc tác trong phản ứng hoá học có vai trò gì? A. Làm tăng tốc độ phản ứng hoá học. B. Tạo màu cho phản ứng hoá học. C. Kiềm hãm phản ứng hoá học. D. Làm ức chế phản ứng hoá học. Câu 3. Đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học là A. thời gian. B. tốc độ. C. áp suất. D. nhiệt độ. Câu 4. Thông thường khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của phản ứng hoá học sẽ diễn ra như thế nào? A. Giảm dần. B. Tăng. C. Giảm nhanh. D. Bình Thường. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Có ba cốc đựng lần lượt là: giấm ăn, dung dịch sodium hydroxide, nước cất. Em hãy nêu cách nhận biết ba cốc trên bằng phương pháp hoá học. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B A B B II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Nội dung Điểm Để phân biệt ba cốc ta lần lượt nhỏ vài giọt các chất trên vào các mẫu giấy quỳ tím 0,25 + Quỳ tím chuyển sang màu đỏ là giấm ăn. 0,25 + Quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch sodium hydroxide. 0,25 + Quỳ tím không đổi màu là nước cất. 0,25 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỘI AN KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) NGUYỄN DUY HIỆU Thời gian làm bài: 90 phút I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất. Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm các base? A. HCl, HNO3, CH3COOH. B. NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2. C. NaOH, Ca(OH)2, CH3COOH. D. NaOH, CaO, Cu(OH)2. Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Acid là những (1)............. trong phân tử có nguyên tử (2)..... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion (3)............" A. (1) hợp chất, (2) hydroxide, (3) H+. B. (1) đơn chất, (2) hydrogen, (3) OH-. C. (1) hợp chất, (2) hydrogen, (3) H+. D. (1) đơn chất, (2) hydroxide, (3) OH-. Câu 3: Đâu không phải là ứng dụng của sulfuric acid (H2SO4)? A. Sản xuất bánh kẹo. B. Sản xuất chất dẻo. C. Sản xuất phân bón. D. Sản xuất sơn. Câu 4: Trong các chất có công thức hóa học sau, chất nào có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? A. Fe. B. CuO. C. KOH. D. HCl. II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 3 (0,75 điểm): Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau: 2SO2 + O2 2SO3 Khi có mặt vanadium (V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. a. Vanadium (V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide? b. Sau phản ứng khối lượng vanadium (V) oxide có thay đổi không? Giải thích. Câu 4 (1,25 điểm): Hòa tan hoàn toàn 1,95 gam kim loại zinc trong dung dịch H2SO4 12% (loãng, vừa đủ). Sau phản ứng thu được muối zinc sulfate (ZnSO4) và khí hydrogen. a. Viết phương trình hóa học của phản ứng trên. b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng. c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch ZnSO4 thu được sau phản ứng. (Cho Zn = 65, S = 32, O = 16, H = 1) Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B C A C II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm a. Vanadium (V) oxide đóng vai trò là chất xúc tác. 0,25 b. Sau phản ứng, khối lượng vanadium (V) oxide không thay đổi. 0,25 3 Vì chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, sau phản ứng khối lượng và tính chất hóa 0,25 học của chất xúc tác không thay đổi. a. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 0,25 b. nZn = m/M = 1,95/65 = 0,03 (mol) 0,125 Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 0,125 0,03 0,03 0,03 0,03 (mol) 0,125 mct H2SO4 = n.M = 0,03 . 98 = 2,94 (gam) 4 푡 2,94 0,125 mdd H2S04 = .100% = .100 = 24,5 (gam) % 2푆 4 12 c. mdd sau phản ứng = mZn + mdd H2SO4 – mH2 0,25 = 1,95 + 24,5 – 0,03.2 = 26,39 (gam) mct ZnSO4 = n.M = 0,03 . 161 = 4,83 (gam) 0,125 푡 4,83 % = .100% = .100% = 18,3% 0,125 푍푛푆 4 26,39 DeThiHay.net
File đính kèm:
17_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_hoa_hoc_lop_8_sach_chan_tr.docx

