17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 40 trang Nhật Huy 31/01/2026 290
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo

17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương chi. B. Xương bụng. C. Xương đầu. D. Xương thân.
Câu 2. Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?
A. Nước. B. Ion khoáng. C. Vitamin. D. Carbonhydride.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. 
Câu 3. 
a. Hệ tuần hoàn cấu tạo gồm tim và hệ mạch. 
b. Vòng tuần hoàn nhỏ mang máu đến phổi trao đổi oxygen và carbondioxide. 
c. Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến các tế bào 
và mô của cơ thể và vận chuyển các chất thải của tế bào đến cơ quan bài tiết.
d. Tim gồm 4 ngăn với 3 tâm nhĩ 1 tâm thất, vách tâm nhĩ dày hơn vách tâm thất. 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 4. Các tế bào máu chiếm ... % thể tích máu.
Câu 5. Điều kiện diễn ra quá trình biến đổi Carbonhydride thành đường mantozo trong khoang miệng là: 
nhiệt độ ...0 C, và pH là 7,2.
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 6. Một người ở độ tuổi 12 đến 14 có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2 510 Kcal, trong số 
năng lượng đó protein chiếm 20%, lipid chiếm 15%, còn lại là carbohydrate. Biết rằng: 1 gam protein oxy 
hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 Kcal; 1 gam lipid oxy hoá hoàn toàn giải phóng 9,3 Kcal; 1 gam carbohydrate 
oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 Kcal.
a. Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
b. Nhu cầu năng lượng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
 --- HẾT ---
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 Câu 1 2
 Đáp án D D
Câu 1. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương chi. B. Xương bụng. C. Xương đầu. D. Xương thân.
Câu 2. Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?
A. Nước. B. Ion khoáng. C. Vitamin. D. Carbonhydride.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. 
Câu 3. 
a. Hệ tuần hoàn cấu tạo gồm tim và hệ mạch. 
b. Vòng tuần hoàn nhỏ mang máu đến phổi trao đổi oxygen và carbondioxide. 
c. Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến các tế bào 
và mô của cơ thể và vận chuyển các chất thải của tế bào đến cơ quan bài tiết.
d. Tim gồm 4 ngăn với 3 tâm nhĩ 1 tâm thất, vách tâm nhĩ dày hơn vách tâm thất. 
Đáp án
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm
Câu 4. Các tế bào máu chiếm ... % thể tích máu.
Trả lời: 45
Câu 5. Điều kiện diễn ra quá trình biến đổi Carbonhydride thành đường mantozo trong khoang miệng là: 
nhiệt độ ...0 C, và pH là 7,2.
Trả lời: 37
PHẦN IV. Tự luận. 
 Câu Nội dung Điểm
 (HS tính cách khác nhưng kết quả đúng vẫn tính điểm)
 - Tính được số năng lượng của mỗi chất: 0,25 
 Số năng lượng protein chiếm 20% là: 2 510 × 20 : 100 = 502 Kcal.
 Số năng lượng lipid chiếm 15% là: 2 510 × 15 : 100 = 376,5 Kcal.
 Số năng lượng carbohydrate chiếm (100% - 20% - 15% = 65%) là:
 2 510 × 65 : 100 = 1 631,5 Kcal.
 Câu 3 - Tính được số gam protein, lipid, carbohydrate:
 (1,0 điểm) Lượng protein là: 502 : 4,1 = 122,4 (gam). 0,25 
 Lượng lipid là: 376,5: 9,3 = 40,5 (gam).
 Lượng carbohydrate là: 1 631,5: 4,3 = 379,4 (gam).
 b. Nhu cầu năng lượng của mỗi người sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi, giới 
 tính, chuyển hoá cơ bản, mức độ lao động và môi trường lao động, kích thước 0,5
 cơ thể, tình trạng bệnh tật,...
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ KIỂM TRA HK I 
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 8
 TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Hệ cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người là
A. hệ tuần hoàn B. hệ hô hấp C. hệ tiêu hóa D. hệ bài tiết
Câu 2. Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì 
A. thành phần hữu cơ nhiều hơn vô cơ B. thành phần hữu cơ ít hơn vô cơ
C. chưa có thành phần vô cơ D. chưa có thành phần chất hữu cơ 
Câu 3. Không phải bệnh về tiêu hóa là
A. ngộ độc thực phẩm B. sỏi thận C. tiêu chảy D. táo bón
Câu 4. Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố diễn ra theo cơ chế chìa 
khoá và ổ khóa là 
A. kháng nguyên – kháng thể B. kháng nguyên – kháng sinh
C. kháng sinh – kháng thể D. vi khuẩn – protein độc
Câu 5. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung. B. chủ động C. thẩm thấu D. khuếch tán
B. TỰ LUẬN
Câu 6.(1,5 điểm)
a. Cho biết tên các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu A, B, AB và O.
b. Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
c. Tại sao vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương? 
 ---HẾT---
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án A A B A D
Câu 1. Hệ cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người là
A. hệ tuần hoàn B. hệ hô hấp C. hệ tiêu hóa D. hệ bài tiết
Câu 2. Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì 
A. thành phần hữu cơ nhiều hơn vô cơ B. thành phần hữu cơ ít hơn vô cơ
C. chưa có thành phần vô cơ D. chưa có thành phần chất hữu cơ 
Câu 3. Không phải bệnh về tiêu hóa là
A. ngộ độc thực phẩm B. sỏi thận C. tiêu chảy D. táo bón
Câu 4. Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố diễn ra theo cơ chế chìa 
khoá và ổ khóa là 
A. kháng nguyên – kháng thể B. kháng nguyên – kháng sinh
C. kháng sinh – kháng thể D. vi khuẩn – protein độc
Câu 5. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung. B. chủ động C. thẩm thấu D. khuếch tán
B. TỰ LUẬN 
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 Câu 6 a. Các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu:
 (1,5 điểm) Nhóm máu A Nhóm máu B Nhóm máu AB Nhóm máu O
 Kháng Không có
 A B A và B
 nguyên kháng nguyên 0,5
 Không có kháng
 Kháng Kháng thể anti–A
 anti–B anti–A thể anti–A
 thể Và anti–B
 và anti–B
 b. Khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô 
 hấp vì:
 - Khi giao mùa, sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm thường xảy ra đột 
 ngột khiến cơ thể chưa kịp thích ứng, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy 0,25
 yếu tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm nhập và 
 gây bệnh dễ dàng.
 - Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm lại là điều kiện thích hợp cho sự 0,25
 phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh lí đường hô hấp.
 c. Vị trí đặt garo ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương 
 vì: Phía trên vết thương có động mạch gần tim hơn. Do đó, việc đặt garo ở 0,5
 phía trên vết thương sẽ làm ngừng sự lưu thông máu tiếp tục đến vết thương 
 (cầm được máu).
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KỲ I
 MÔN: KHTN 8
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Tim. B. Phổi C. Thực quản. D. Thận.
Câu 2: Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ thành phần nào? 
A. Nước. B. Chất khoáng.
C. Chất cốt giao. D. Nhờ chất vô cơ và hữu cơ.
Câu 3: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào gây nên?
A. Ngồi học không đúng tư thế. B. Thức ăn thiếu canxi.
C. Đi giày, guốc cao gót thường xuyên. D. Thức ăn thiếu vitamin A, C, D.
Câu 4: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
A. Dạ dày. B. Ruột non. C. Ruột già. D. Thực quản.
Câu 5: Chất mà cơ thể không hấp thụ được là?
A. Đường đơn. B. Muối khoáng. C. Acid amin. D. Cellulose.
Câu 6: Chất nào dưới đây không bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?
A. Lipit và protein. B. Vitamin và ion khoáng. C. Ion khoáng và lipit. D. Gluxit và nước. 
Câu 7: Loại tế bào máu làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2 là:
A. bạch cầu. B. tiểu cầu. 
C. hồng cầu D. hồng cầu và tiểu cầu.
Câu 8: Người mang nhóm máu A có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy 
ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu A. C. Nhóm máu AB. D. Nhóm máu B.
II. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 9: (0,5 điểm) 
Hãy vẽ sơ đồ truyền máu?
 -----HẾT-----
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C A A D B C B
Câu 1: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Tim. B. Phổi C. Thực quản. D. Thận.
Câu 2: Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ thành phần nào? 
A. Nước. B. Chất khoáng.
C. Chất cốt giao. D. Nhờ chất vô cơ và hữu cơ.
Câu 3: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào gây nên?
A. Ngồi học không đúng tư thế. B. Thức ăn thiếu canxi.
C. Đi giày, guốc cao gót thường xuyên. D. Thức ăn thiếu vitamin A, C, D.
Câu 4: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
A. Dạ dày. B. Ruột non. C. Ruột già. D. Thực quản.
Câu 5: Chất mà cơ thể không hấp thụ được là?
A. Đường đơn. B. Muối khoáng. C. Acid amin. D. Cellulose.
Câu 6: Chất nào dưới đây không bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?
A. Lipit và protein B. Vitamin và ion khoáng C. Ion khoáng và lipit D. Gluxit và nước 
Câu 7: Loại tế bào máu làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2 là:
A. bạch cầu. B. tiểu cầu. 
C. hồng cầu D. hồng cầu và tiểu cầu.
Câu 8: Người mang nhóm máu A có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy 
ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu A. C. Nhóm máu AB. D. Nhóm máu B.
II. PHẦN TỰ LUẬN
 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
 Hãy vẽ sơ đồ truyền máu?
 Sơ đồ truyền máu:
 Câu 9 0,5
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ THI HỌC KÌ 1
 MÔN: SINH HỌC LỚP 8
A. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Lớp mao mạch mỏng và dày đặc ở mũi có vai trò
A. loại trừ vi khuẩn trong luồng khí đi vào.
B. làm ấm không khí trước khi đi vào phổi.
C. lọc bỏ bụi hạt to trong không khí trước khi đi vào phổi.
D. tham gia vào quá trình trao đổi khí ở mũi.
Câu 2: Cặp cơ nào dưới đây tham gia vào cử động hô hấp ở người?
A. Cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ nhị đầu D. Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Câu 3: Thói quen nào dưới đây giúp bảo vệ đường hô hấp?
A. Ngồi điều hòa 24/24 B. Giăng màn khi đi ngủ
C. Hút thuốc lá D. Đeo khẩu trang khi đến khu công cộng
Câu 4: Dung tích sống là gì?
A. Là thể tích không khí lớn nhất có thể tích đọng trong phổi.
B. Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào hay thở rA.
C. Là thể tích không khí bé nhất còn lại trong phổi sau khi thở rA.
D. Là thể tích không khí bé nhất nằm trên đường thở.
Câu 5: Thành phần nào dưới đây không bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa?
A. Gluxit B. Lipit C. Vitamin D. Prôtêin
Câu 6: Vì sao khi nhai kỹ bánh mì, chúng ta lại cảm nhận thấy vị ngọt?
A. Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường glucôzơ 
(có vị ngọt).
B. Vì enzim mantaza trong nước bọt đã phân giải một phần vitamin trong bánh mì thành đường mantôzơ 
(có vị ngọt).
C. Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần lipit trong bánh mì thành axit béo (có vị ngọt).
D. Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường 
mantôzơ (có vị ngọt).
Câu 7: Loại dịch tiêu hóa nào đóng vai trò quan trọng nhất trong tiêu hóa hóa học ở ruột non?
A. Dịch tụy B. Dịch mật C. Dịch ruột D. Dịch vị
Câu 8: Ở người, các vitamin tan trong dầu và 70% lipit đã được nhũ tương hóa được hấp thụ và vận chuyển 
theo con đường bạch huyết sau đó chúng sẽ được vận chuyển trong loại mạch nào để trở về tim?
A. Tĩnh mạch phổi B. Tĩnh mạch cảnh C. Tĩnh mạch chủ trên D. Tĩnh mạch chủ dưới
Câu 9: Mối liên hệ mật thiết giữa quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể 
cho thấy điều gì?
A. Tính chu kỳ của quá trình trao đổi chất B. Tính toàn vẹn và thống nhất của cơ thể
C. Tính thứ bậc trong mỗi cá thể D. Tính đa dạng của sinh giới
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 10: Hệ cơ quan nào dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường 
bên ngoài ?
A. Hệ tiêu hóa B. Hệ bài tiết
C. Hệ hô hấp D. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày. (3 điểm)
Câu 2. Trình bày những biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường tiêu hóa trước tác nhân 
gây hại. (2 điểm)
Câu 3. Vì sao vừa ăn vừa nói chuyện lại dễ bị sặc? (1 điểm)
 ---Hết---
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN 
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: B. làm ấm không khí trước khi đi vào phổi.
Câu 2: B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
Câu 3: D. Đeo khẩu trang khi đến khu công cộng (ngăn ngừa bụi và các bệnh truyền nhiễm qua đường hô 
hấp, chất tiết)
Câu 4: B. Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào hay thở ra.
Câu 5: C. Vitamin
Câu 6: D. Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường 
mantôzơ (có vị ngọt).
Câu 7: A. Dịch tụy (vì trong dịch tụy chứa hầu hết các enzim phân giải hiệu quả và triệt để các thành phần 
có trong thức ăn)
Câu 8: C. Tĩnh mạch chủ trên
Câu 9: B. Tính toàn vẹn và thống nhất của cơ thể. (trao đổi khí ở tế bào là tiền đề cho trao đổi khí ở phổi 
và ngược lại, chúng đi theo một chu trình nhất quán và hỗ trợ lẫn nhau)
Câu 10: D. Tất cả các phương án còn lại đều đúng (hệ tiêu hóa tiếp nhận thức ăn, loại chất cặn bã; hệ bài 
tiết loại chất thải qua da và nước tiểu, hệ hô hấp thu nhận O2, loại thải khí CO2 thông qua hoạt động hít vào, 
thở ra)
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày:
 Biến đổi thức Các hoạt động tham Các thành phần tham gia Tác dụng của hoạt động
 ăn ở dạ dày gia hoạt động
 Biến đổi lý - Sự tiết dịch vị - Tuyến vị - Hòa loãng và làm mềm thức ăn
 học - Sự co bóp của dạ - Các lớp cơ của dạ dày - Đảo trộn thức ăn cho ngấm đều 
 dày dịch vị và làm nhỏ thức ăn
 Biến đổi hóa Hoạt độngcủa enzim Enzim pepsin Phân cắt prôtêin thành các chuỗi 
 học pepsin axit amin ngắn
(Đầy đủ mỗi ý biến đổi lý học được 1 điểm (có 2 ý); đầy đủ ý biến đổi hóa học được 1 điểm)
Câu 2. Các biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường tiêu hóa trước tác nhân gây hại:
- Ăn uống hợp vệ sinh: không ăn đồ tái sống, đồ chế biến sẵn, đồ chiên rán để ngăn ngừa tác nhân gây 
hại (0,5 điểm)
- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lý: đủ chất, không thừa, không thiếu để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cơ thể và 
tránh cho hệ tiêu hóa phải làm việc quá sức (0,5 điểm)
- Ăn chậm, nhai kỹ, ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị. Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi để hệ tiêu 
hóa làm việc được hiệu quả (0,5 điểm)
- Tạo bầu không khí vui vẻ, bài trí món ăn sinh động, nơi dùng bữa đẹp mắt, hợp vệ sinh để tăng cảm giác 
ngon miệng, giúp tiêu hóa được tốt hơn (0,5 điểm)
Câu 3. Đường hô hấp và đường tiêu hóa ở người nằm sát nhau, có một ngã tư chung là vùng hầu họng và 
để phòng ngừa nguy cơ thức ăn rơi vào đường hô hấp, tại gần vùng ngã tư này có một cấu trúc gọi là nắp 
thanh quản (sụn thanh nhiệt) đảm nhiệm vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn và mở ra khi thở. 
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Nếu chúng ta vừa ăn vừa nói chuyện có nghĩa là vừa nuốt, vừa thở, khi đó nắp thanh quản sẽ không đậy 
kín được đường hô hấp (vì nói chuyện thì cần có sử dụng đến thanh quản), chính vì vậy, thức ăn dễ rơi vào 
đường thở và gây nên hiện tượng sặc. (1 điểm)
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxde_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_8_sach_chan.docx