17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo
17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) MÃ ĐỀ: B Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phản ứng hoá học là A. quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. B. quá trình tổng hợp chất. C. sự thay đổi trạng thái này sang trạng thái khác. D. sự thay thế chất này thành chất khác. Câu 2. Khí nào sau đây nhẹ hơn khí nitrogen (N2)? A. Oxygen (O2). B. Acetylene (C2H2). C. Sulfur dioxide (SO2). D. Carbon dioxide (CO2). Câu 3. Mol là 23 A. lượng chất có chứa NA (6,022.10 ) nguyên tử chất đó. 23 B. khối lượng của NA (6,022.10 ) phân tử chất đó. 23 C. lượng chất có chứa NA (6,022.10 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 23 D. khối lượng của NA (6,022.10 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Câu 4. Cho phản ứng: A + B → C + D. Biểu thức bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng? A. mA + mB = mC + mD. B. mA + mB + mC = mD. C. mA= mB + mC + mD. D. mA + mB = mC – mD. Câu 5. Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về A. số lượng các phân tử. B. liên kết giữa các nguyên tử. C. số lượng các nguyên tố. D. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố. Câu 6. Hoà tan 40 gam đường vào 160 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là A. 35%. B. 30%. C. 25%. D. 20%. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Nêu khái niệm về chất xúc tác. Câu 2. (1,0 điểm) a. Trình bày các bước lập phương trình hoá học. b. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá học sau: Al + HCl AlCl3 + H2 Câu 3. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,52 gam bột sắt (iron) trong không khí, thu được oxide Fe3O4. a. Viết PTHH của phản ứng xảy ra? o b. Tính thể tích khí O2 cần dùng (ở 25 C, 1 bar). c. Tính khối lượng sản phẩm thu được. HS được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B C A B D II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Đáp án Điểm Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ nguyên về 1 0,5 khối lượng và tính chất hoá học. a. Các bước lập phương trình hoá học. 0,5 - Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng. - Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế. 2 - Bước 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng. 0,25 b. PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 0,25 Số nguyên tử Al: Số phân tử HCl : Số phân tử AlCl3 : Số phân tử H2 = 2: 6: 2: 3 0,5 a. PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4 3 0,045 mol → 0,03 mol → 0,015 mol 0 0,25 b. Tính được thể tích khí O2 cần dùng (ở 25 C, 1 bar): 0,7437 L c. Tính được khối lượng sản phẩm thu được: 3,48 g 0,25 Lưu ý: HS có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ở mỗi câu (ý). DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Đơn vị của khối lượng mol là A. mol. B. gam. C. lít. D. gam/mol. Câu 2. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Giá để ống nghiệm. B. Thìa thủy tinh. C. Đũa thủy tinh. D. Lọ thủy tinh. Câu 3. Khối lượng mol của một chất là A. khối lượng ban đầu của chất đó. B. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. C. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. D. bằng 6.1023. Câu 4. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là A. khối lượng. B. tỉ khối chất khí. C. khối lượng mol. D. mol. Câu 5. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó A. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm. C. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. D. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường. Câu 6. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là A. mA + mC = mB + mD. B. mA + mB = mC - mD. C. mA + mD = mB + mC. D. mA + mB = mC + mD. Câu 7. Có mấy bước làm bài tập tính theo phương trình hóa học? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) a. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào? b. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%? DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D D C B D D D II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Ý Đáp án Điểm Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần trăm và được tính theo biểu thức sau: m H tt .100(%) 0,25 mlt a Trong đó: mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế. 0,25 mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính theo phương trình). H là hiệu suất phản ứng (%). 0,25 b Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn. 0,25 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS TÀ CHẢI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) MÃ ĐỀ 1 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1: Biến đổi hóa học là A. chuyển từ thể này sang thể khác B. có chất mới được tạo thành C. chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác D. có sự thay đổi về hình dạng Câu 2: Nhỏ dd NaOH vào dd CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa xanh, dung dịch nhạt màu dần. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra là? A. xuất hiện kết tủa xanh B. dung dịch nhạt màu dần C. xuất hiện kết tủa xanh, dung dịch nhạt màu dần D. có khí không màu bay lên Câu 3: Khẳng định nào đúng về định nghĩa của oxide base? A. Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo muối và nước B. Oxide base tác dụng với dung dịch base tạo muối và nước. C. Oxide base tác dụng với dung dịch muối tạo kim loại và nước. D. Oxide base tác dụng với dung dịch oxide tạo muối và nước. Câu 4: Ứng dụng của acetic acid (CH3COOH) là: A. Sản xuất dược phẩm. B. Sản xuất xà phòng. C. Sản xuất phân bón. D. Sản xuất ắc quy. Câu 5: Hydroxide nào sau đây thuộc loại kiềm A. Fe(OH)2 B. NaOH. C. Cu(OH)2 D. Fe(OH)3 Câu 6: Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu xanh? A. NaOH B. HCl C. CaCl2 D. NaCl Câu 7: Dung dịch nước cốt chanh có pH A. >7 B. 7 Câu 8: Khi cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch NaOH sản phẩm tạo ra là A. NaCl B. NaClO C. NaCl + H2O D. HClO II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Cho 5,6 gam Al tác dụng với một lượng dung dịch HCl lấy dư: a. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn. b. Tính khối lượng của khí thu được. Câu 2 (1,0 điểm): a. Nêu khái niệm acid b. Lấy 2 ví dụ và gọi tên 2 acid đó? Câu 3 (1,0 điểm): Viết phương trình hóa học và giải thích hiện tượng xảy ra khi cho khoảng 2 ml dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 cái đinh sắt. DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đúng mỗi câu được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A A B A B C II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Số mol Al phản ứng là : 0,25 nAl = 2,7 : 27 = 0,1 (mol) PTHH : 2Al + 6HCl ->2AlCl + 3H 0,25 1 3 2 Theo PT : 2 mol 3 mol Theo ĐB : 0,1 mol 0,15 mol Thể tích khí H2 thu được là : 0,15 x24,79 = 3,72 (lit) 0,25 b. Khối lượng H2 thu được là : 0,15 x 2 = 0,3 (gam) 0,25 a. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi 0,5 2 tan trong nước acid tạo ion H+ b. Học sinh lấy đc 2 ví dụ gọi tên đúng 0,5 Có lớp đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt 0,5 3 PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (đỏ). 0,5 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS TÀ CHẢI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) MÃ ĐỀ 2 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1: Biến đổi vật lí là A. có chất mới tạo thành B. không có chất mới được tạo thành C. sự chuyển từ màu trắng sang đen D. Tất cả các đáp trên Câu 2: Khi cho một mẩu kim loại Iron vào dung dịch Hydrochloric acid, kim loại Iron tandần và có bọt khí thoát ra. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra là? A. Iron chìm vào dung dịch Hydrochloric acid. B. xuất hiện chất khí không màu. C. kim loại Iron tan dần và có bọt khí thoát ra. D. kim loại Iron tan dần Câu 3: Khẳng định nào đúng về định nghĩa của oxide acid? A. oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối và nước B. oxide acid tác dụng với dung dịch acid tạo muối và nước. C. oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối và nước. D. oxide acid tác dụng với dung dịch muối tạo oxide và nước g ứng. Câu 4: Ứng dụng của acetic acid (CH3COOH) là: A. Sản xuất thuốc diệt côn trùng. B. Xử lý nước. C. Sản xuất phân bón. D. Sản xuất ắc quy. Câu 5: Hydroxide nào sau đây thuộc loại kiềm A. Fe(OH)2 B. NaOH. C. Cu(OH)2 D. Fe(OH)3 Câu 6: Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ? A. HCl B. NaOH C. Ca(OH)2 D. NaCl Câu 7: Dung dịch nước rửa bát có pH A. 7 C. =7 D. 7 Câu 8: Khi cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch KOH sản phẩm tạo ra là A. KCl B. KClO C. KCl + H2O D. HClO II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Cho 5,6 gam Fe tác dụng với một lượng dung dịch HCl lấy dư: a. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn? b. Tính khối lượng của khí thu được? Câu 2 (1,0 điểm): a. Nêu khái niệm muối b. Lấy 2 ví dụ và gọi tên muối đó? Câu 3 (1,0 điểm): Viết phương trình hóa học và giải thích hiện tượng xảy ra khi cho khoảng 1 ml dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch BaCl2 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đúng mỗi câu được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A A B A B C II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Số mol Fe phản ứng là : nFe = 5,6 : 56 = 0,1 (mol) 0,25 PTHH : Fe + 2HCl -> FeCl + H 0,25 1 2 2 Theo PT : 1 mol 1 mol Theo ĐB : 0,1 mol 0,1 mol Thể tích khí H2 thu được là : 0,1 x24,79 = 2,479 (lit) 0,25 b. Khối lượng H2 thu được là : 0,1 x 2 = 0,2 (gam) 0,25 a. Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc 0,5 2 ion ammonium. b. Học sinh lấy đc 2 ví dụ gọi tên đúng 0,5 Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan. 0,5 3 PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl 0,5 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 TRƯỜNG THCS CAO MINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1: Quá trình biến đổi hóa học là A. quá trình mà chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới. B. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới. C. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới hoặc không tạo thành chất mới. D. quá trình chất không biến đổi và không có sự hình thành chất mới. Câu 2: Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về A. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố. B. số lượng các nguyên tố. C. số lượng các phân tử. D. liên kết giữa các nguyên tử. Câu 3: Chọn từ còn thiếu vào chỗ trống: “Trong một phản ứng hóa học, (1) khối lượng của các sản phẩm bằng (2) khối lượng của các chất phản ứng.” A. (1) tổng, (2) tích B. (1) tích, (2) tổng C. (1) tổng, (2) tổng D. (1) tích, (2) tích Câu 4: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây? A.Tốc độ phản ứng B. Cân bằng hoá học C. Phản ứng một chiều D. Phản ứng thuận nghịch Câu 5: Hydrochloric acid có công thức hóa học là A. H2SO4. B. HNO3. C. HClO. D. HCl. Câu 6: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch acid H2SO4 loãng? A. K. B. Mg. C. Zn. D. Ag. Câu 7: Ứng dụng của acetic acid là A. Sản xuất giấy, tơ sợi. B. Sản xuất chất dẻo. C. Sản xuất phân bón. D. Sản xuất dược phẩm. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) a. Biết tỉ khối của khí B so với oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Xác định khối lượng mol của khí A? b. Hãy nêu các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng? Câu 2: (1,5 điểm) Cho một khối lượng Zinc dư vào 100 ml dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí (đktc). a.Viết PTHH ? b.Tính khối lượng Zinc tham gia phản ứng? c.Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng? DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B D C A D D D II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm MB = 32.0,5 = 16 (amu) 0,25 MA = 2,125. 16 = 34 (amu) 0,25 Các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng: 1 + Nhiệt độ 0,25 + Nồng độ 0,25 + Diện tích bề mặt tiếp xúc 0,25 + Chất xúc tác 0,25 0,5 a. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,5 b. nH2= 0,4 (mol); Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2 PT: 1 mol 2mol 1 mol BR: 0,4 mol 0,8mol 0,4mol m = 0,4 . 56 = 22,4(g) Fe 0,5 c. CM(HCl) = 0,8 : 0,2 = 4( M) DeThiHay.net
File đính kèm:
17_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_hoa_hoc_lop_8_sach_chan_tr.docx

