16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức

pdf 40 trang bút máy 10/01/2026 480
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức

16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức
 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
a . (0,5đ) Giải thích tại sao sử dụng cờ lê có thể vặn ốc một cách dễ dàng?
b . (0,5đ) Hãy giải thích tại sao khi xây dựng các con đập người ta lại xây phần chân đập rộng hơn
phần trên mặt?
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 0,25đ
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐÁP ÁN A B C D D B
B . TỰ LUẬN (6.0đ)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 - Viết công thức . 0đ,25 
 a (0,5đ) - Giải thích các đại lượng. 0đ,25 
 Câu 1 V(m3) 0đ,25 
 b (0,5đ) FA ( N) 0đ,25 
 Câu 2 a . Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc khi chiếc ốc rất chặt khó thể có 0đ,5 
 (1đ) d ùng tay không để vặn vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm
 t ay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song và không
 c ắt trục quay sẽ làm ốc quay. Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay hơn
 n ên moment lực lớn hơn, tác dụng làm quay ốc lớn hơn khi ta dùng tay
 k hông để vặn ốc.
 b . Phần chân đập được xây dựng rộng hơn để diện tích mặt đập bị nước ép 0đ,5 
 v ào tăng lên, do đó đập sẽ chịu áp suất nhỏ đi. Đồng thời, thiết kế như vậy
 l àm tăng độ vững chắc cho đậ
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 10
 Đ Ề ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
 P HÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Học kì I
 THỊ XÃ THÁI HÒA Môn: KHTN, lớp 8
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
P HẦN 1. Trắc nghiệm khách quan. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
C âu 1. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của
c hất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
 m V
A. D = m. V B. D = C. D = D. D = mV
 V m
C. âu 2 Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A . Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật trong lòng nó.
B . Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C . Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên.
D . Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
C âu 3. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A . để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
C . để tăng áp suất lên mặt đất. D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
C âu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng làm quay của lực lên một vật quay quanh một trục
h ay một điểm cố định được đặc trưng bằng ..
A . lực ma sát. B. moment lực. C. lực đẩy. D. lực hút.
C âu 5: Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
A . lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B . lực có giá song song với trục quay.
C . lực có giá cắt trục quay.
D . Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật
C âu 6. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A . Dụng cụ khui nắp chai B. Bấm giấy
C . Cái cưa D. Bập bênh
C ở âu 7: Sử dụng đòn bẩy nào Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác dụng lực?
A. Hình a và b B. Hình b và c. C. Hình a và c. D. Cả ba hình trên.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
C ? âu 8: Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy
A . Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao
B. Khi treo hoặc tháo cờ
C . Cắt một mảnh vải
D . Kéo ô tô chuyển động.
P hần II. Tự luận
Câu 9 (1,0 điểm)
T ại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo. Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi
kéo?
 ----HẾT---
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
P đHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Đúng mỗi câu 0,25 
 1 2 3 4 5 6 7 8
 B A D B D C B C
P HẦN II: TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 9 a ) Cái kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo là vì kim loại cứng cần phải dùng 0,5
 l ớn để cắt nên tay kéo dài để làm cho đòn bẩy dài ra giảm bớt lực tác dụng so với
 l ực cần cắt để người ít tốn sức.
 b ) Kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo là vì vải và tóc mềm không
 c ần lực lớn có thể cắt đứt được chúng để tránh việc nhấc tay cầm kéo ra xa mỗi lần 0,5
 c ắt và đường cắt được dài.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 11
 Đ Ề KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 UBND HUYỆN MINH LONG
 MÔN: KHTN - LỚP 8
 TRƯỜNG THCS LONG MAI
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
A . TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
C họn một phương án trả lời đúng nhất của mỗi câu hỏi sau:
P HÂN MÔN VẬT LÍ (1,0 điểm)
Câu 1. Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F.S B. p = F/S C. p = P/S D. p = d.V
Câu 2. Áp lực là:
A . Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
B . Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
C . Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
D . Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
C âu 3. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3 B. 128cm3. C. 1.280cm3. D. 12.800cm3.
C âu 4. Đơn vị nào sau đây không phải là của khối lượng riêng?
A. kg/m3 B. g/mL C. N/m3 D. g/cm3
B . TỰ LUẬN
P HÂN MÔN VẬT LÍ (1,5 điểm)
 F
Câu 1. Từ công thức tính áp suất p = hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất.
 S
C âu 2. Một xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
a ) Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với
m ặt đường là 1,5 m2.
b ) Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25.000 N, diện tích các bánh
x e tiếp xúc với mặt đường năm ngang là 250 cm
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm)
( Mỗi phương án lựa chọn đúng được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B D B C
B . TỰ LUẬN:
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 Đ ể tăng áp suất, ta có thể tăng áp lực F và giảm diện tích bị ép S
 1 0,5
 M uốn giảm áp suất thì ta giảm áp lực F và tăng diện tích bị ép S
 M ột xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
 F 350000
 a ) Áp suất của xe tăng lên mặt đường: p = = = 233 333 (N/m2)
 2 S 1,5 1
 F 25000
 b ) Áp suất của một ô tô: p = = = 1 000 000 (N/m2)
 S 0,025
 V ậy áp suất của ô tô lớn hơn xe tăng.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 12
 K IỂM TRA CUỐI KỲ I
 P HÒNG GDĐT QUẾ SƠN
 Môn: KHTN – Lớp 8
 TRƯỜNG THCS QUẾ MINH
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
I / PHẦN TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho các câu sau rồi
ghi vào giấy làm bài:
 Câu 1. Đơn vị thường dùng để đo khối lượng riêng của một chất là
AB. kg . kg/m3 C. m3 D. g/cm2
C âu 2. Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị đo áp suất?
A. N/m2 B. N.m2.D C. N. . N/m3
C âu 3. Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
A . Trọng lượng riêng của chất lỏng và chất làm vật.
B . Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C . Trọng lượng riêng của chất làm vật và thể tích của vật.
D . Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng.
Câu 4. Đ : òn bẩy là dụng cụ dùng để
A . làm thay đổi trọng lượng của vật. B. làm thay đổi thể tích của vật.
C . làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật. D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 5. Vật sẽ bị quay trong trưòng hợp nào dưới đây?
A . Dùng dao cắt bánh sinh nhật. B. Dùng tay mở cần gạt của vòi nước.
C . Dùng tay vuốt màn hình điện thoại. D. Dùng búa đóng đinh vào tường.
C âu 6. Hai vật nhiễm điện tích cùng loại, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng sẽ
A . hút nhau. B. đẩy nhau.
C . vừa hút vừa đẩy nhau. D. không có hiện tượng gì cả.
I I/ PHẦN TỰ LUẬN: (6.0 điểm)
C âu 17. (1,5 điểm). Quan sát Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
a ) Để nâng vật, người thợ phải tác dụng lực F2 có phương, chiều như thế nào? Nêu nhận xét về hướng của
l ực tác dụng và hướng chuyển động của vật.
b ) Muốn nâng vật với lực F2 nhỏ hơn, phải dịch chuyển điểm tựa O về phía nào? Sử dụng đòn bẩy trên
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
có lợi ích gì?
 3
C âu 18. (1,0 điểm). Một vật bằng nhôm không rỗng có trọng lượng riêng là d1 = 27000N/m được móc
v ào lực kế, trong không khí lực kế chỉ P1 = 13,5N.
a ) Tính thể tích của vật.
 3
b ) Nhúng ngập vật trong nước có trọng lượng riêng là d2 = 10000N/m . Tính lực đẩy Acsimet của nước
vào vật?
 ---------Hết--------
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I . Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B A B C B B
I I. Tự luận
 Câu Đáp án Điểm
 a)
 Câu 17 - Để nâng vật, người thợ phải tác dụng lực F2 có:
 (1.5đ) + phương: thẳng đứng. 0.25
 + chiều: từ trên xuống dưới. 0.25
 - Nhận xét hướng của lực tác dụng và hướng chuyển động của vật: cùng phương 0.25
 n gược chiều nhau.
 b ) Muốn nâng vật với lực F2 nhỏ hơn, phải dịch chuyển điểm tựa O về phía vật 0.25
 được nâng.
 Sử dụng đòn bẩy như hình trên cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực 0.5
 Câu 18 a ) Thể tích của vật: V = P/d = 13,5/27000 = 0,0005 (m3) 0.5
 (1.0đ) b ) Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng vào vật: 0.5
 FA = V.d = 0,0005. 10000 = 5 (N)
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án Vật lí 8 cuối học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 13
 K IỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 UBND HUYỆN AN LÃO
 MÔN: KHTN 8
 T RƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
P hần I: TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
C âu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A . Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
B . Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là 1cm3 sắt có khối lượng 7800kg
C . Công thức tính khối lượng riêng D = m.V
D . Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng
C âu 2. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. N/m3 B. Kg/m3 C. g/m3 D. Nm3
C âu 3. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền
đ i.theo mọi hướng.
A . Một phần B. Nguyên vẹn C. Khắp nơi D. Không đổi
C âu 4. Đơn vị của áp suất là
A. Pascal B. Newton C. Tesla D. Ampe
C âu 5. Trục quay của cái kéo khi dùng để cắt là
A. Mũi kéo B. Lưỡi kéo
C . Tay cầm D. Đinh ốc gắn hai lưỡi kéo
C âu 6. Điền vào chỗ trống: “Đòn bẩy loại 1: là loại đòn bảy có điểm tựa O nằm..giữa điểm đặt O1, O1
của các lực F1 và F2”
A. Xa B. Chính giữa
C. Trong khoảng D. Bất kì
C âu 7. Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có
A. O2 = O1O B. O2O > 4 O1O
C. O1O > 4 O2O D. 4 O1O > O2O > 2 O1O
C âu 8. Mômen của ngẫu lực phụ thuộc vào
A . Khoảng cách giữa giá của hai lực B. Điểm đặt cảu mỗi lực tác dụng
C . Vị trí trục quay của vật D. Trục quay
I I. Tự luận
C âu 9. (2 điểm) Thể tích của một miếng sắt là 2dm3. Tính lực đẩy Ác – si –mét tác dụng lên miếng sắt
k hi nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu. Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác nhau, thì lực
 3 3
đẩy Ác – si – mét có thay đổi không? Tại sao? Cho dn ước = 10000N/m , dr ượu = 8000N/m
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • pdf16_de_thi_va_dap_an_vat_li_8_cuoi_hoc_ki_1_sach_ket_noi_tri.pdf