15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)

docx 39 trang Nhật Huy 10/02/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)

15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận)
 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu Nội dung đáp án Điểm
Câu 1 - Vật nổi lên khi FA > P 0,25
 - Vật chìm xuống khi FA <P 0,25
 - Vật lơ lửng FA = P 0,25
 - Công thức tính lực đẩy Archimedes FA = d.V 0,25
 d: trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3)
 V: Thể tích phần vật chìm trong chất lỏng (m3)
Câu 2 a. Khi lặn xuống nước cơ thể chịu tác dụng của áp suất chất lỏng tác dụng lên cơ thể 0,25
 làm khó thở. 0,25
 Đổ nước vào bong bóng cao su thấy bóng phồng lên theo nhiều phía.
 b. Kéo cắt giấy 0,25
 Cân Rôbecvan .(Ví dụ tuỳ Hs) 0,25
Câu 3 Ta có: F=P=10.m=10.40=400N 0,25
 đổi: 4dm2 = 0,04m2
 Áp suất của cơ thể em học sinh khi đứng thẳng là
 p=F/ S= 400 : 0,04=10000 (Pa) 0,25
 Nếu muốn tăng áp suất lên gấp đôi 1 cách nhanh chóng thì bạn học sinh chỉ cần 
 đứng thẳng và co 1 chân lên. 0,25
 Vì khi đó giảm diện tích bị ép 2 lần, áp suất sẽ tăng 2 lần. 0,25
Câu 4 Máu gồm huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)
 + Huyết tương chiếm 55%thể tích máu gồm chủ yếu nước và các chất tan. Có vai 0,5
 trò duy trì trạng thái lỏng của máu.
 + Tế bào máu: chiếm 45% thể tích máu
 - Hồng cầu vận chuyển oxigen và cacbondioxide trong máu
 - Bạch cầu bảo vệ cơ thể 0,5
 Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu.
Câu 5 Khi có các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể, tế bào limphoB nhận diện kháng 1,0
 nguyên tương ứng và được hóa thành nguyên bào limpho.
 Nguyên bào limpho phân bào và biệt hóa thành tương bào. Tương bào tạo ra 
 kháng thể tiêu diệt các vi khuẩn hoặc làm bất hoạt độc tố của chúng.
Câu 6 Cách phòng bệnh sỏi thận: uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lý. 0,5
Câu 7 - Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng 0,5
 hóa học.
 - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: 
 + Nồng độ càng cao, tốc độ phản ứng càng nhanh. 1,0
 + Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng nhanh.
 + Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.
 + Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 - Lập PTHH của các phản ứng 0,25
 Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NaOH 0,25
 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2
Câu 8 a. Tính tỉ khối của khí Oxygen đối với khí Hydrogen: 0,5
 do2/H2 = MO2/MH2 = 32/2 =16
 Vậy khí Oxygen nặng gấp 16 lần khí Hydrogen.
 b. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được: 0,5
 C% = (mct/mdd).100% = (4/100).100% = 4%
Câu 9 a. Số mol Fe tham gia phản ứng: nFe = mFe/MFe = 5,6/56 = 0,1 mol
 PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,25
 1 mol 2 mol 1 mol 2 mol
 0,1 mol 0,1 mol 0,25
 Khối lượng muối tạo thành theo phương trình:
 mFeCl2 = nFeCl2. MFeCl2 = 0,1.127 = 12,7g
 Hiệu suất của phản ứng là: 0,25
 H = (mtt / mlt).100% = (10,795/12,7).100% = 85%
 b. Tác hại của việc sử dụng acid không đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường 0,25
 đất, nước, không khí và con người:
 - Ô nhiễm đất: làm giảm độ pH và giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của 
 cây trồng, làm cho đất trở nên axit hơn, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của các 
 sinh vật trong đất. 0,5
 - Ô nhiễm nước: có thể làm tăng nồng độ các ion kim loại nặng trong nước như 
 cadmium, thủy ngân, chì, và kẽm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và 
 động vật.
 - Ô nhiễm không khí: acid có thể bay hơi tạo thành hỗn hợp khí với không khí, 
 gây ra ô nhiễm không khí. Nồng độ acid trong không khí cao có thể gây kích thích 
 mắt, đường hô hấp và da, gây ra các vấn đề về sức khỏe.
 - Đối với con người, khi da tiếp xúc với môi trường không khí bị ô nhiễm do acid 
 sẽ gây ra các bệnh về da như mẩn ngứa, nấm, viêm da, gây mụn nhọt, mụn trứng 
 cá Sử dụng nước dư acid trong ăn uống còn gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây 
 ra các bệnh về đường ruột như trào ngược dạ dày, đau dạ dày, ợ hơi, khó tiêu 
 Trẻ em sử dụng nước dư acid thường xuyên sẽ gây tổn hại cho hệ thần kinh, não 
 bộ, thậm chí là tử vong. Về lâu dài, nước dư acid còn là nguyên nhân gây ra bệnh 
 Alzheimer ở người già. Khi hít thở không khí có chứa các hạt bụi acid sẽ làm ảnh 
 hưởng tới đường hô hấp và giảm sức đề kháng của cơ thể.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 UBND HUYỆN CHỢ MỚI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS LÊ TÍN ĐÔN MÔN: KHTN - KHỐI 8
Câu 1. (1,0 điểm) 
Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
 to
a/ Mg + O2  MgO
b/ Zn + HCl → ZnCl2 + H2
 to
c/ Fe + Cl2  FeCl3
d/ Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 → Al(OH)3 + BaSO4
Câu 2. (1,0 điểm) 
Cho một khối lượng mạt sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được FeCl 2 và 9,916 
lit khí H2 (đkc). Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
 (Cho biết:H=1 ; S=32 ; Cl=35,5 ; Fe=56)
Câu 3. (1,0 điểm) 
Tính khối lượng riêng của miếng gỗ có khối lượng 7,9 g, biết thể tích của nó là 10 3 theo đơn vị g/ 3 
và kg/ 3?
Câu 4. (1,0 điểm) 
Cho biết một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu Đáp án Điểm
 to 0,25
 a/ 2Mg + O2  2MgO
Câu 1 0,25
 b/ Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
 o 0,25
 t 
 c/ 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 0,25
 d/ Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaSO4
 nH2= 0,4 (mol) 0,25
Câu 2 0,25
 Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
 1 mol 1 mol
 0,4 mol 0,4mol 0,25
 0,25
 mFe = 0,4 . 56 = 22,4(g)
 Viết đúng công thức đúng 0,25
Câu 3 Thay số đúng 0,25
 Tính đúng 0,25
 Đổi đúng đơn vị 0,25
 Chú ý: Trường hợp học sinh không làm được bài, có tóm tắt đúng được 0,25.
 - Xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt. 0,25
Câu 4 - Sử dụng năng lượng tái tao. 0,25
 - Trồng cây xanh, ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất 0,25
 - Tuyên truyền mọi người ý thức bảo vệ môi trường. 0,25
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 8
Câu 1. (0,5 điểm) Giải thích tại sao vào những ngày thời tiết hanh khô, khi chải tóc bằng lược nhựa thì các 
sợi tóc bị hút thẳng ra?
Câu 2. (1,5 điểm) Một vật có khối lượng 210g làm bằng chất có khối lượng riêng 1200 kg/m3 được thả 
vào một chậu nước. Cho trọng lượng riêng của nước 10000 N/m3. 
a/ Hỏi vật chìm hay nổi? Vì sao?
b/ Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật.
Câu 3. (0,5 điểm) Nêu khái niệm về tốc độ phản ứng. 
Câu 4. (1,0 điểm)
a/ Trình bày các bước lập phương trình hoá học.
b/ Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng 
hoá học sau:
 Al + H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + H2
Câu 5. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus (P) trong không khí, thu được oxide P2O5. 
a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
 0
b/ Tính thể tích khí O2 cần dùng (ở 25 C, 1 bar).
c/ Tính khối lượng sản phẩm thu được.
Câu 6. (1,0 điểm) 
a/ Kháng nguyên là gì? 
b/ Giải thích vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ 
mạnh. 
Câu 7. (0,5 điểm) Nhà Khải có một số gói bánh mẹ bạn mua đã lâu nhưng quên không dùng nên đã hết 
hạn sử dụng, vì nhìn bánh vẫn còn ngon và không bị hư nên bạn Khải vẫn lấy ăn. Theo em Khải làm như 
vậy đúng hay sai? Vì sao?
 --------Hết--------
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Đáp án Điểm
Câu 1 Khi ta chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa và tóc cọ xát vào nhau làm cho cả 0,5
 lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện. Do đó, tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra.
 Tóm tắt: Giải
 m = 210 g = 0,21 kg a. Trọng lượng riêng của vật: 0,25
 3 3)
 DV= 1200 kg/m dv = 10. DV = 10.1200 =12000 (N/m
 dn = 10000 N/m3. dv > dn ( 12000 > 10000) 0,25
Câu 2 a/Vật chìm hay nổi? vì sao? nên: Vật chìm trong nước.
 b/ FA? b. Thể tích của vật: 0,5
 -6 3
 V = m: DV = 0,21: 1200 = 175. 10 m
 Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật: 0,5
 -6
 FA = dn.V = 10000. 175. 10 =0,175N
Câu 3 Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng 0,5
 hoá học.
Câu 4 a. Các bước lập phương trình hoá học. 0,5
 - Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
 - Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế.
 - Bước 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng.
 0,25
 b. PTHH: 2Al + 3H2SO4  Al2 (SO4)3 + 3H2
 Số nguyên tử Al : Số phân tử H2SO4 : Số phân tử Al2 (SO4)3 : Số phân tử 
 0,25
 H2 = 2: 3: 1: 3
Câu 5 0,5
 a. PTHH: 4P + 5O2  2P2O5
 0,2 mol → 0,25mol → 0,1mol
 0 0,25
 b. Tính được thể tích khí O2 cần dùng (ở 25 C, 1 bar): 6,1975 L
 0,25
 c. Tính khối lượng sản phẩm thu được: 14,2 g
Câu 6 a. Kháng nguyên: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích 0,5
 cơ thể tạo ra các kháng thể tương ứng.
 b. Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể 0,5
 sống khỏe mạnh vì cơ thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm 
 bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả 
 năng miễn dịch của cơ thể.
Câu 7 - Bạn Khải làm như vậy là sai. 0,5
 Vì những sản phẩm khi hết hạn sử dụng sẽ bị biến tính và có thể sinh ra các tác 
 nhân gây bệnh đặc biệt là vi khuẩn. Do đó, khi ăn những thực phẩm đã quá hạn 
 sử dụng sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại hệ tiêu hóa thậm chí là tính mạng con 
 người như gây ngộ độc cấp tính hoặc gây nhiễm độc mạn tính.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 KIỂM TRA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
 MÔN: KHTN - LỚP 8
Câu 1. (1,0 điểm) 
Khi phát hiện người có các biểu hiện đột quỵ, cần tiến hành sơ cứu theo các bước nào?
Câu 2. (1,0 điểm) 
Đốt cháy hết 10 gam kim loại magie (Mg) trong không khí thu được 17 gam hợp chất magnesium oxide 
(MgO). Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen trong không khí. 
a. Viết PTHH của phản ứng
b. Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.
Câu 3. (1,0 điểm) 
Thả một vật hình cầu có thể tích V vào nước, thấy 1/2 thể tích của quả cầu bị chìm trong nước.
a. Tính khối lượng riêng của chất làm quả cầu biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
b. Biết khối lượng của vật là 0,5kg. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật.
Câu 4. (1,0 điểm). 
Đòn bẩy có cấu tạo như thế nào? Dùng đòn bẩy có tác dụng gì?
Câu 5. (1,0 điểm). 
Trình bày các tác dụng của dòng điện.
 ---------------------- Hết -------------------------
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
 Đáp án Điểm
Câu 1: (1,0 điểm) 
Bước 1: Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp cứu 115. 0,2 điểm
Bước 2: Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt phần đầu và lưng của nạn nhân nằm 0,2 điểm
nghiêng để tránh bị sặc đường thở. 0,2 điểm
Bước 3: Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp 0,2 điểm
của nạn nhân. 0,2 điểm
Bước 4: Dùng vải mềm quấn vào ngón tay trỏ rồi lấy sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân.
Bước 5: Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ, những loại thuốc mà nạn 
nhân đang dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.
Câu 2: (1,0 điểm)
a. 2Mg + O2 → 2 MgO 0,5 điểm
b. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mMg + mO2 = mMgO 0,25 điểm
10 + mO2 = 17
 mO2 = 17 – 10 0,25 điểm
 mO2 = 7 (g)
Câu 3: (1,0 điểm)
a. Gọi D’ là khối lượng riêng của chất làm vật.
Trọng lượng của vật: P = d’.V = 10D’.V 0,25 điểm
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật: F = d.V’ = 10D. . 0,25 điểm
 A 2
 1000 0,25 điểm
Khi vật đứng yên ta có P = F hay 10D’V =10D. => D’ = = = 500kg/m3
 A 2 2 2 0,25 điểm
Khi vật nổi đứng yên, lực đẩy Archimedes bằng đúng trọng lượng của vật:
FA = P = 10.m = 10.0,5 = 5N
Câu 4: (1,0 điểm) Cấu tạo của đòn bẩy:
- Điểm tựa O là điểm nằm trên đòn bẩy mà tại đó đòn bẩy quay quanh điểm tựa này. 0,2 điểm
- Điểm O1 là điểm chịu tác dụng trọng lượng của vật cần nâng (lực F1)
- Điểm O2 là điểm chịu tác dụng lực của tay ta lên đòn bẩy (lực F2) 0,2 điểm
- Khoảng cách OO1, OO2 gọi là các cánh tay đòn. 0,2 điểm
Tác dụng của đòn bẩy: Giúp nâng vật với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật hoặc làm đổi 0,2 điểm
hướng lực tác dụng. 0,2 điểm
Câu 5: (1,0 điểm) Các tác dụng của dòng điện
- Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua, đó là tác dụng nhiệt của dòng điện. 0,25 điểm
- Dòng điện có thể làm đèn điện phát sáng, đó là tác dụng phát sáng của dòng điện. 0,25 điểm
- Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất khỏi dung dịch, đó là 0,25 điểm
tác dụng hóa học của dòng điện. 0,25 điểm
- dòng điện đi qua cơ thể người, động vật sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, 
ngạt thở và thần kinh bị tê liệt, đó là tác dụng sinh lí của dòng điện.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I 
 TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 8
Câu 1.(1,5 điểm)
a. Cho biết tên các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu A, B, AB và O.
b. Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
c. Tại sao vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương? 
Câu 2. (1,0 điểm)
a. Do đâu mà khí quyển gây ra áp suất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất? Càng lên cao áp suất của khí 
quyển như thế nào?
b.Thả một miếng đồng đã được nung nóng vào một cốc nước lạnh. Nội năng của miếng đồng và của nước 
trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích.
Câu 3. (0,5 điểm)
Một bể nước cao 1,5m chứa đầy nước. Hãy tính áp suất do nước gây ra tại điểm A cách đáy bể là 0,5m. 
Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3.
Câu 4. (1,0 điểm)
a. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
b. Lập các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng sau:
(1) Đốt kim loại iron Fe trong không khí thu được iron (II,III) oxide Fe3O4.
(2) Copper (II) oxide CuO tác dụng với nitric acid HNO3 tạo thành copper (II) nitrate Cu(NO3)2 và nước.
Câu 5. (1,0 điểm)
a. Dùng khí hidrogen H2 khử iron (III) oxide Fe2O3 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 8,4g kim loại 
Fe và nước. Tính thể tích khí hidrogen cần dùng ở đkc. 
b. Tính:
- khối lượng của 0,65 mol sodium carbonate Na2CO3.
- số mol của 6,1975 lít khí oxygen O2 ở đkc.
(Biết khối lượng các nguyên tử (amu): Na = 23, C = 12, O = 16, Fe = 56)
Câu 6. (1,0 điểm) 
Một HS làm thí nghiệm hòa tan 10 gam muối ăn NaCl vào 40 gam nước ở 200C.
a. Hãy chỉ ra đâu là chất tan, dung môi, dung dịch. 
b. Cho biết dung dịch muối thu được bão hòa hay chưa bão hòa, biết độ tan của NaCl trong nước ở 20oC 
là 35,9 gam. 
 --HẾT--
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án KHTN 8 cuối học kì 1 (Phần Tự luận) - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 Câu 1 a. Các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu:
(1,5 điểm) Nhóm máu Nhóm máu Nhóm máu 
 Nhóm máu O
 A B AB
 Kháng Không có 0,5
 A B A và B
 nguyên kháng nguyên
 Không có 
 Kháng thể anti–
 Kháng kháng
 anti–B anti–A A
 thể thể anti–A
 Và anti–B
 và anti–B
 b. Khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp 
 vì:
 - Khi giao mùa, sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm thường xảy ra đột 
 ngột khiến cơ thể chưa kịp thích ứng, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy 0,25
 yếu tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm nhập và 
 gây bệnh dễ dàng.
 - Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm lại là điều kiện thích hợp cho sự 0,25
 phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh lí đường hô hấp.
 c. Vị trí đặt garo ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương vì: 
 Phía trên vết thương có động mạch gần tim hơn. Do đó, việc đặt garo ở phía 0,5
 trên vết thương sẽ làm ngừng sự lưu thông máu tiếp tục đến vết thương (cầm 
 được máu).
 Câu 2 a. Trái Đất được bao quanh lởi lớp không khí dày cỡ hàng nghìn km.Vì chất khí 0,25
(1,0 điểm) có trọng lượng nên mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp khí này, gọi 
 là áp suát khí quyển. 0,25
 Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
 b. Nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng truyền sang nên nhiệt độ của nước 0,25
 tăng, vậy nội năng của nước tăng.
 Đồng mất nhiệt lượng, nhiệt độ giảm, vậy nội năng của đồng giảm. 0,25
 Câu 3 Áp suất do nước gây ra tại điểm A 0,25
(0,5 điểm) P = d.h
 = 10.000 .( 1,5- 0,5) = 10.000(Pa) 0,25
 Câu 4 a. ĐLBTKL: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm 
(1,0 điểm) bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. 0,5
 푡표 0,25
 b. 3Fe + 2O2 Fe3O4
 0,25
 CuO + 2HNO3→Cu(NO3)2 + H2O
 Câu 5 푡표 0,5
 a. 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_khtn_8_cuoi_hoc_ki_1_phan_tu_luan.docx