14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 81 trang Ngoc Bich 09/01/2026 650
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo

14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng Tạo
 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 2. Năm 2008, toàn quốc chỉ có 39,7 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ 46,1% dân 
số. Đến năm 2023, cả nước đã có hơn 93,3 triệu người tham gia BHYT, tăng gấp 2,3 lần so với năm 
2008, đạt tỷ lệ 93,35% dân số, tiệm cận với mục tiêu BHYT toàn dân. Hằng năm, bình quân có trên 150 
triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT với số tiền quỹ BHYT chi trả trên 100 nghìn tỷ đồng. Hệ thống 
khám chữa bệnh BHYT được tổ chức tốt từ trung ương đến địa phương, bao gồm các cơ sở khám chữa 
bệnh công lập và tư nhân đã tạo thuận lợi giúp người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ khám chữa 
bệnh BHYT.”
(Trích Cổng thông tin điện tử Bộ y tế, ngày 24/4/2024)
a) Chỉ có các cơ sở khám chữa bệnh công lập mới áp dụng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế.
b) Các đối tượng quy định trong Luật Bảo hiểm y tế đều tham gia bảo hiểm y tế được gọi là bảo hiểm y tế 
toàn dân.
c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế cho 
người dân.
d) Hệ thống khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế ngày càng mở rộng giúp người dễ tiếp cận.
Câu 3. Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao 
động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào 
tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp 
hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn 
nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
(Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, 
 ngày 22/08/2022)
a) Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.
b) Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
c) Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
d) Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao 
động.
Câu 4. Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của 
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm 
ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm 
xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73%/năm); Tỉ trọng nhóm 
ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % 
năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ 
cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06 % năm 1986 lên mức 38,74 % năm 2000 và đạt mức 41,33
% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy 
nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.
(Theo: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại
 hoá ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023)
a)Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta chậm có sự chuyển biến theo hướng tiến 
bộ.
b) Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng 
kinh tế.
c) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách 
phát triển với thế giới.
d) Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây 
dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (từ câu 1 đến câu 24)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 B C A B C B B D A C D B
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 D C C D D C A A D B D A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (từ câu 1 đến câu 4)
 1 2 3 4
 a) S, a) S a) Đ a) S
 b) Đ b) Đ b) S b) S
 c) Đ c) Đ c) Đ c) Đ
 d) S d) Đ d) Đ d) Đ
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 
 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC MÔN: GDKT&PL – KHỐI 12
 Thời gian làm bài 45 phút; không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ được chọn một phương án.
Câu 1: Thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ 
hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả trong và ngoài lãnh thổ quốc 
gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là
A. GDP B. GNI. C. GINI. D. GNP
Câu 2: Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị 
mất việc nếu tham gia
A. bảo hiểm tài sản. B. bảo hiểm dân sự. 
C. bảo hiểm thất nghiệp. D. bảo hiểm thương mại.
Câu 3: Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi 
trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là
A. tăng trưởng kinh tế. B. phát triển kinh tế. C. tiến bộ xã hội. D. phát triển bền vững.
Câu 4: Các dịch vụ quốc tế như: du lịch, dịch vụ, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động ...có vai trò 
tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là
A. đầu tư quốc tế. B. thương mại quốc tế. 
C. thương mại nội địa. D. các dịch vụ thu ngoại tệ.
Câu 5: Loại hình bảo hiểm nào sau đây được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, 
điều trị, phục hồi sức khỏe cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
A. Bảo hiểm tài sản. B. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự. 
C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm y tế.
Câu 6: Hình thức bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng con người như ốm 
đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật, bệnh hiểm nghèolà
A. bảo hiểm tài sản. B. bảo hiểm con người. 
C. bảo hiểm thương mại. D. bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Câu 7: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mỗi quốc gia dựa trên cơ sở
A. cùng có lợi và tuân thủ những chuẩn mực quốc tế chung. 
B. cùng có lợi và tuân thủ những quy định riêng.
C. lợi ích cá nhân và tuân thủ những nguyên tắc riêng.
D. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
Câu 8: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, 
phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để 
người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình
A. bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. bảo hiểm y tế bắt buộc. D. bảo hiểm y tế tự nguyện.
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 9: Việt Nam chủ động tích cực tham gia các tổ chức kinh tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 
Qũy tiền tệ Quốc tế, Liên hiệp quốc.. là đã tham gia
A. hội nhập kinh tế song phương. B. hội nhập kinh tế toàn cầu.
C. hội nhập kinh tế đa phương. D. hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 10: Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất 
ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là
A. GNP B. GNI. C. GINI. D. GDP
Câu 11: Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu 
hàng hóa, dịch vụ được gọi là
A. đầu tư quốc tế. B. thương mại nội địa.
C. thương mại quốc tế. D. dịch vụ thu ngoại tệ.
Câu 12: Quy định: “Tình trạng con người không đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong 
cuộc sống” trong khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP là nói đến
A. nghèo một chiều. B. nghèo đa chiều.
C. nghèo vững chắc. D. nghèo bền vững.
Câu 13: Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham 
gia, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm, phát triển chất 
lượng nguồn nhân lực là
A. dịch vụ thu ngoại tệ. B. thương mại quốc tế. C. thương mại nội địa. D. đầu tư quốc tế.
Câu 14: Thước đo trung bình thu nhập 1 người dân trong quốc gia thu được trong năm là
A. GINI. B. GNI/người. C. GDP/người. D. HNI.
Câu 15: Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác 
trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
A. phát triển kinh tế. B. tăng trưởng kinh tế. C. hội nhập kinh tế. D. nhiệm vụ kinh tế.
Câu 16: Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì 
nhất định là
A. phát triển sản xuất. B. tăng trưởng kinh tế. C. tiến bộ xã hội. D. gia tăng thị hiếu.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi 17, 18, 19
Quy mô nền kinh tế ngày càng mở rộng. GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 
1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao 
động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao 
động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp-xây 
dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38.17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp 
giảm từ 72,3% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,4777 điểm, 
đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển 
con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm 
số HDI thấp nhất trong nhóm quốc gia có HDI cao xếp thứ 115/191 năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
Câu 17: Thông tin trên chưa đề cập đến chỉ tiêu nào trong phát triển kinh tế Việt Nam?
A. Sư gia tăng của các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu, ngành kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lí.
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
C. Sự gia tăng chỉ số phát triển con người.
D. Sự thay đổi chỉ số bất bình đẳng trong xã hội.
Câu 18: Nội dung nào dưới đây phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thông tin trên?
A. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp-xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 
lên 38.17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm
B. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp 
trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội.
C. Trình độ phát triển con người có sự cải thiện, năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,4777 điểm, đến 
năm 2022 là 0,703 điểm
D. Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong 
nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022
Câu 19: Nội dung “Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp-xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% 
năm 2010 lên 38.17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 72,3% năm 1990 xuống còn 
27,5% vào năm 2022” thể hiện yếu tố nào sau đây?
A. Sự thay đổi về chỉ số đói nghèo.
B. Sự thay đổi về chỉ số phát triển con người.
C. Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.
D. Sự thay đổi về chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi 20, 21
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đến hết Qúy I năm 2023 đã có gần 1,5 triệu người tham gia 
bảo hiểm xã hội tự nguyện. Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ đóng từ ngân sách 
nhà nước cũng tăng qua các năm. Năm 2022, theo thống kê có 34.419 người hộ nghèo được hỗ trợ (30% 
mức đóng), 39.597 người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ (25% mức đóng), hơn 1,38 triệu người được hỗ 
trợ đóng theo diện đối tượng khác (10% mức đóng). Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện người dân 
không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực như: có cơ hội 
được hưởng lương hưu hàng tháng, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để đảm bảo cuộc sống và chăm 
sóc sức khỏe khi hết tuổi lao động, người thâm được nhận chế độ tử tuất khi người tham gia qua đời.
Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của bảo hiểm?
A. Đảm bảo lợi nhuận cho khoản đầu tư của người mua bảo hiểm.
B. Giảm thuế cho người tham gia bảo hiểm.
C. Tạo lợi nhuận của các công ty bảo hiểm.
D. Bảo vệ tài chính trước những rủi ro bất ngờ.
Câu 21: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về bảo hiểm xã hội tự nguyện?
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện không quan trọng với người dân.
B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một phần của chính sách an sinh xã hội.
C. Người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất.
D. Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiệm xã hội tự nguyện.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi 22, 23, 24
Trên đà phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí kết một 
số hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản năm 2009 (VJEPA), Hiệp 
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
định thương mại tự do Việt Nam – Chile năm 2011 (VCFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – 
Hàn Quốc năm 2015 (VKFTA). Việc hình thành AEC năm 2015, CPTPP năm 2016, EVFTA năm 2020; kí 
kết Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA năm 2020) đã thúc đẩy tiến 
trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, 
trong đó có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cám kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và 
Khối thương mại tự do Châu Âu (EFTA, FTA), FTA Việt Nam - Ireland)
Câu 22: Theo thông tin trên, cấp độ hội nhập nào sau đây thuộc hội nhập kinh tế song phương của Việt 
Nam?
A. Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP năm 2016)
B. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC năm 2015)
C. Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA năm 2020)
D. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu âu (EVFTA năm 2020)
Câu 23: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA năm 2020) được đề 
cập đến trong thông tin trên là cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu. B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập kinh tế song phương. D. Hội nhập kinh tế thương mại ưu đãi.
Câu 24: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và AEC là cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu. B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế thị trường chung. D. Hội nhập kinh tế khu vực.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Tuổi trẻ với bản chất năng động sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy là đối tượng lí tưởng tiếp thu các công 
nghệ mới, tham gia giao lưu, hội nhập quốc tế. Song cũng cần phải lưu ý rằng, trong quá trình hội nhập, 
phải luôn tỉnh táo để không đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, phải dung hòa nếp sống hiện đại với giá trị 
truyền thống. Nhiệm vụ học tập khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế đòi hỏi lớp thanh niên hiện nay 
phải nhanh chóng trang bị cho mình những năng lực hội nhập như bản lĩnh, kiến thức, trình độ ngoại ngữ, 
tin học, khĩ năng, tác phong công nghiệp, hiểu biết văn hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu 
biết tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa thế giới.
a) Việc trau dồi các kiến thức tin học và ngoại ngữ là yếu tố tiên quyết đối với thanh niên khi đất nước 
hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Để hội nhập quốc tế, mỗi thanh niên phải tự mình phát huy tinh thần học tập, rèn luyện.
c) Trách nhiệm của thanh niên là phải trang bị những năng lực hội nhập quốc tế.
d) Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những tác động tích cực đến với thế hệ trẻ.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tương đối ổn định 
và khá cao: 6,24% (năm 2011), 6,68% (năm 2015), và 7,08% (năm 2018), cao hơn 1 nước có nền kinh tế 
mới nổ trong khu vực. Nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao qua các năm nên GDP bình quân đầu người 
tăng liên tục, đạt 1.517 USD băm 2011; 2.109 USD năm 2015 và 2.587 USD năm 2018, gấp 1,7 lần so với 
năm 2011. Tốc độ tăng GDP/người giai đoạn 2011-2018 đạt 9,41%/năm, cao hơn mức 9,26%/năm giai 
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
đoạn 2001- 2010. Cùng với tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm, góp phần 
nâng cao mức sống của người dân, tỉ lệ hộ nghèo giảm dần, từ 12,6% (năm 2011) xuống 6,8% (năm 2018)
a) Tăng trưởng kinh tế ổn định đã đẩy tỉ lệ lạm phát tăng cao.
b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định thúc đẩy GDP bình quân đầu người tăng.
c) Sự tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo.
d) Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Tiến bộ và công bằng xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế. Tiến bộ và công bằng xã hội 
được thể hiện ở nhiều nội dung, tiêu chí trong đó lấy con người làm trung tâm. Đại hội XII khẳng định: 
“Gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã 
hội, nâng cao đời sống nhân dân ”, đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển con người, 
thực hiện tiến bộ và an sinh xã hội. Chỉ có phát triển kinh tế nhanh và bền vững mới có cơ sở để giải quyết 
các vấn đề xây dựng quốc phòng an ninh, thực hiện mục tiêu phát triển vì con người. Ngược lại, không thể 
có một nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả cao, bền vững nếu trong xã hội không có sự công bằng, dân 
chúng nghèo khổ, ốm yếu.
a) Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững sẽ tạo điều kiện thực hiện mục tiêu phát triển xã hội vì 
con người.
b) Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực phát triển kinh tế, thực hiện an ninh xã hội.
c) Tiến bộ và công bằng xã hội là một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế.
d) Tăng trưởng kinh tế là điều kiện, là cơ sở đảm bảo phát triển kinh tế xã hội.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế 
quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030. Nghị quyết đồng thời nhấn 
mạnh 5 giải pháp trọng tâm để đạt được mục tiêu đề ra. Cụ thể: 1. Cải cách hoàn thiện thể chế chính trị; 2. 
Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; 3. Thực thi hiệu quả các FTA; 4. Thúc đẩy 
tăng trưởng kinh tế hậu COVID-19 và phát triển bền vững; 5. Hội nhập toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã 
hội, khoa học và công nghệ, anh ninh và quốc phòng.
a) Hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực trong đó lĩnh vực an ninh và quốc phòng là trọng tâm.
b) Tiếp tục thực thi đầy đủ, nghiêm túc các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết trong các 
FTA.
c) Cải cách thủ tục hành chính nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất, nhập khẩu, thuế, để tạo 
điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư.
d) Các giải pháp trên nhằm nâng cao hiệu quả cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo bình đẳng, minh 
bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh mang đến sự ổn định.
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời 
 Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: trắc nghiệm nhiều lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 B C D D D B A A B D C B
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 D B C B D D C D A C C D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 1 2 3 4
 Đ Đ Đ S S Đ Đ Đ Đ Đ S Đ S Đ Đ Đ
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng 
 Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
I. TRẮC NGHIỆM
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm)
Câu 1: Hoạt động sử dụng các sản phẩm được sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu của con người là hoạt động 
nào sau đây?
A. Sản xuất. B. Phân phối C. Tiêu dùng D. Trao đổi.
Câu 2: Để giúp nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả hơn chủ thể nào sau đây ngày càng quan trọng được coi là 
cầu nối cung cấp thông tin cho các quan hệ mua bán, sản xuất, tiêu dùng? 
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung D. Chủ thể nhà nước.
Câu 3: Thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
A. Thừa nhận. C. Điều tiết, kích thích sản xuất.
B. Thông tin. D. Điều tiết, quản lý nền kinh tế.
Câu 4: Giá cả thị trường là
A. số tiền mà nhà sản xuất, kinh doanh muốn có được để bù đắp chi phí sản xuất.
B. số tiền mà người tiêu dùng có thể chi trả cho chủ thể sản xuất, kinh doanh.
C. số tiền phải chi trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông.
D. giá hình thành do sự thỏa thuận giữa người mua và người bán trên thị trường.
Câu 5: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất 
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà 
nước được gọi là
A. khoản thu của nhà nước. B. khoản chi của nhà nước.
C. nền kinh tế của quốc gia. D. ngân sách nhà nước.
Câu 6: Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. không hoàn trả trực tiếp. B. hoàn trả trực tiếp. 
C. không hoàn trả gián tiếp. D. hoàn trả trong một năm.
Câu 7: Trong thực hiện pháp luật ngân sách, công dân có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Được cung cấp thông tin tham gia giám sát cộng đồng về tài chính.
B. Được sử dụng dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
C. Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích.
D. Công khai cho mọi người biết về các khoản thu, chi của nhân sách nhà nước.
Câu 8: Chủ thể kinh tế nào sau đây có tác động điều chỉnh, khắc phục những vấn đề nảy sinh, những bất ổn 
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội?
A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể sản xuất. D. Chủ thể trung gian.
Câu 9: Vừa mới học hết phổ thông, tranh thủ nghỉ hè bạn A đã thử sức trong lĩnh vực kinh doanh online. 
Nhờ sử dụng công nghệ thành thạo lại có giọng nói cuốn hút nên bạn A đã bán được rất nhiều hàng và đem 
lại thu nhập cho mình. Bạn A đang tham gia hoạt động kinh tế cơ bản nào sau đây trong đời sống xã hội?
 DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Chân Trời Sáng 
 Tạo - DeThiHay.net
A. Hoạt động sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian. D. Hoạt động phân phối.
Câu 10: Khi tìm hiểu thị trường bác D nhận thấy nhu cầu sử dụng máy lạnh tiết kiệm điện tăng cao trong 
mùa hè nên bác đã chủ động nhập số lượng lớn những loại máy lạnh tiết kiệm điện như: Daikin 
ATKF25XVMV; Toshiba RAS-H10Z1KCVG-V để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vì vậy mà bác đã 
bán được rất nhiều hàng. Bác D đã thực hiện tốt chức năng nào sau đây của thị trường?
A. Chức năng kích thích tiêu dùng. B. Chức năng thừa nhận.
C. Chức năng kích thích sản xuất. D. Chức năng thông tin. 
Câu 11: Với phương châm “Sức khỏe người tiêu dùng là tiêu chí hàng đầu” doanh nghiệp Q luôn sản xuất 
các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu tự nhiên. Bao bì, đóng gói, thân thiện với môi trường. Việc làm của 
doanh nghiệp Q đang thể hiện trách nhiệm của công dân tham gia vào hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Hoạt động sản xuất. B. Hoạt động phân phối
C. Hoạt động tiêu dùng. D. Hoạt động trao đổi.
Câu 12: Bàn về Ngân sách nhà nước phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu - chi của nhà nước. 
B. Ngân sách nhà nước được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Ngân sách nhà nước không được hoàn trả trực tiếp cho dân. 
D. Ngân sách nhà nước chỉ để duy trì các hoạt động mang tính chính trị của xã hội.
II. Câu trắc nghiệm đúng – sai (2.0 điểm)
(Thí sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi từ 13 đến 16. Trong mỗi câu thí sinh sẽ trả lời Đúng hoặc Sai)
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực 
tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần 
nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong thời gian tới, để ngành nông nghiệp của 
Việt Nam “cất cánh” theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 24-6-2022, của Hội nghị Trung ương 5 
khóa XIII, “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, cần tiếp tục thực 
hiện đồng bộ nhiều giải phápMột trong các giải pháp đó là đổi mới mô hình tăng trưởng, gắn kết hữu cơ 
giữa phát triển nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài 
nước
Câu 13: Đổi mới mô hình tăng trưởng, gắn kết hữu cơ giữa phát triển nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ 
là giải pháp mà các chủ thể kinh tế cần chú ý để đưa ngành nông nghiệp hội nhập trong giai đoạn hiện nay.
Câu 14: Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 24-6-2022, của Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII có nội dung bàn 
về giải pháp cho nông nghiệp của Việt Nam. 
Câu 15: Trong đoạn trích trên có nhắc tới các chủ thể kinh tế nhưng chưa đề cập đến vai trò của chủ thể Nhà 
nước. 
Câu 16: Trong quá khứ ngành nông nghiệp đã từng có vị trí quan trọng, nhưng hiện nay do công nghiệp hóa 
nên nông nghiệp không có vai trò quan trọng với nước ta. 
PHẦN II: TỰ LUẬN (5.0 điểm)
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx14_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx