12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026

docx 78 trang ducduy 05/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026

12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026
 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng 
như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn 
trong đồng cỏ. 
b) Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai 
sừng xám.
c) Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là trùng nhau.
d) Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập 
trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống 
sót của con non. 
Câu 2: Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi 
nước biển dâng. Loài Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu 
vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, 
các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai 
loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các 
độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở hình 1 và hình 
2. 
a) Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của 
loài T. angustifolia. 
b) Khả năng chịu mặn của loài S. patens kém hơn loài T. angustifolia. 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
c) Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
d) Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. 
patens sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn. 
Phần III. Trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1: Hình 8 mô tả lưới thức ăn ở một hệ sinh thái đồng cỏ. Lưới thức ăn này có tối đa bao 
nhiêu chuỗi thức ăn?
Câu 2: Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau 
đây: 
Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn? 
Câu 3: Khi thống kê 6 loài ở các môi trường khác nhau và thu được kết quả như sau:
 Loài A B C D E F
 Diện tích (ha) 20 30 40 50 60 70
 Mật độ (cá thể/ha) 1.5 1.2 0.9 0.7 1.1 0.8
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
Độ phong phú của loài C là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 4: Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến 
đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. Biết rằng tốc độ sinh 
trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi 
khuẩn. 
Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 37oC thì có bao nhiêu loài vi 
khuẩn bị chết bởi nhiệt độ? 
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm)
Câu 1: Phân biệt tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và kiểu tăng trưởng trong môi trường 
có nguồn sống bị giới hạn. 
Câu 2: Tại sao trong khai thác thủy sản người ta thường quy định kích thước mắt lưới tương 
ứng với từng loài cá?
Câu 3: Vì sao loài ngoại lai thường tác động tiêu cực đến loài bản địa?
 ----------HẾT----------
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
Phần I (3 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. A 2. A 3. C 4. A 5. C 6. D
 7. A 8. C 9. C 10. A 11. D 12. D
PHẦN II (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng/ sai. 
 Câu 1 a. Đ b. S c. Đ d. Đ
 Câu 2 a. Đ b. S c. Đ d. Đ
Phần III. Trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1: 7
Câu 2: 4
Câu 3: 13,90 
Câu 4: 2
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm).
Câu 1: Phân biệt hai kiểu tăng trưởng quần thể
Kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật phụ thuộc rất lớn vào điều kiện môi trường và nguồn 
sống.
 Tăng trưởng theo tiềm năng sinh Tăng trưởng trong môi trường bị giới 
Đặc điểm
 học (Hình chữ J) hạn (Hình chữ S)
 Nguồn sống dồi dào, không hạn Nguồn sống (thức ăn, nơi ở) hữu hạn; 
Điều kiện 
 chế; không có thiên địch hay dịch có sự cạnh tranh, vật ăn thịt hoặc dịch 
môi trường
 bệnh. bệnh.
 Đường cong có hình chữ J, tốc độ Đường cong có hình chữ S, tốc độ tăng 
Đồ thị
 tăng trưởng tăng nhanh liên tục. trưởng đạt mức tối đa rồi giảm dần.
 Không có giới hạn rõ rệt về mặt lý Dừng lại và ổn định ở sức chứa (K) 
Điểm dừng thuyết cho đến khi cạn kiệt nguồn của môi trường (mức tối đa môi 
 sống. trường có thể nuôi dưỡng).
 Thường gặp ở loài có kích thước Gặp ở hầu hết các quần thể sinh vật 
Đối tượng nhỏ, sinh sản nhanh trong điều kiện trong tự nhiên như Nai sừng xám hay 
 lý tưởng ban đầu. bò Bison.
Câu 2: Tại sao quy định kích thước mắt lưới trong khai thác thủy sản?
Việc quy định kích thước mắt lưới là một biện pháp quản lý dựa trên kiến thức về cấu trúc 
nhóm tuổi và sự bền vững của quần thể:
- Bảo vệ nhóm tuổi trước sinh sản: Quy định này giúp các cá thể nhỏ (nhóm tuổi trước sinh 
sản) có thể thoát ra khỏi lưới để tiếp tục lớn lên.
- Duy trì khả năng hồi phục: Khi để cá nhỏ sống sót đến tuổi sinh sản, quần thể sẽ luôn có 
nguồn thay thế cá thể mới, tránh việc quần thể bị diệt vong do mất nhóm tuổi kế cận.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
- Đảm bảo khai thác lâu dài: Việc giữ cho cấu trúc nhóm tuổi không bị suy thoái giúp duy trì 
mật độ và kích thước quần thể ở mức ổn định cho các mùa vụ sau.
- Khai thác hiệu quả: Tập trung đánh bắt những cá thể đã đạt kích thước thương phẩm lớn, 
mang lại giá trị kinh tế cao hơn mà không làm cạn kiệt nguồn lợi.
Câu 3: Vì sao loài ngoại lai thường tác động tiêu cực đến loài bản địa?
Loài ngoại lai xâm lấn thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái bản địa 
do các nguyên nhân sau:
- Cạnh tranh nguồn sống: Loài ngoại lai thường có ổ sinh thái (thức ăn, nơi ở) trùng lặp với 
loài bản địa, dẫn đến cạnh tranh gay gắt và lấn át các loài này.
- Thiếu thiên địch kiểm soát: Tại môi trường mới, chúng thường không có kẻ thù tự nhiên 
(kẻ săn mồi, ký sinh) nên số lượng tăng trưởng mất kiểm soát.
- Tiêu diệt loài bản địa: Nhiều loài ngoại lai là vật ăn thịt hung hãn, ví dụ như rắn cây nâu đã 
làm tuyệt chủng 12 loài chim và 6 loài thằn lằn bản địa trên đảo Guam.
- Thay đổi lưới thức ăn: Sự xuất hiện của chúng làm thay đổi các mối quan hệ dinh dưỡng, 
có thể làm biến mất các mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn.
- Làm giảm đa dạng sinh học: Tác động tiêu cực của chúng làm suy giảm số lượng loài bản 
địa, dẫn đến mất đi các nguồn gene và dược liệu quý.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: SINH HỌC - LỚP 12
 Mã đề 6813
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I (4,5 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 18, mỗi câu thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Chuỗi hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều có 146 amino acid 
nhưng khác biệt nhau một số loại amino acid. Đây là ví dụ về loại bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử. B. Hóa thạch.
C. Giải phẫu so sánh. D. Tế bào học.
Câu 2. Hệ sinh thái bao gồm
A. các tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài.
B. quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã (môi trường vô sinh của quần xã).
C. các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định.
D. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau.
Câu 3. Cụm từ nào sau đây đúng với số (1), (2) trong khái niệm loài sinh học: “ Loài sinh 
học là một hoặc một nhóm ...(1)... gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự 
nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng ...(2)..., cách li sinh sản với các nhóm quần 
thể khác.”
A. (1): quần xã, (2): sinh sản.
B. (1): hệ sinh thái, (2): thích nghi.
C. (1): quần xã, (2): thích nghi.
D. (1): quần thể, (2): sinh sản.
Câu 4. Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng 
của cá lớn. Đây là mối quan hệ sinh thái nào?
A. ký sinh. B. hợp tác. C. Cộng sinh. D. Hội sinh.
Câu 5. Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là
A. kích thước. B. kiểu tăng trưởng.
C. mật độ. D. cấu trúc không gian.
Câu 6. Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một 
alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
A. đột biến. B. phiêu bạt di truyền.
C. chọn lọc tự nhiên. D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 7. Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá theo hướng
A. không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
B. làm thay đổi tần số allele và thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C. làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các 
allele.
D. làm thay đổi tần số allele và không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Câu 8. Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi và 
cũng không bị hại là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ ức chế. B. Quan hệ hội sinh.
C. Quan hệ cộng sinh. D. Quan hệ hợp tác.
Câu 9. Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.
B. Chó sói đi săn theo đàn.
C. Hải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.
D. Chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.
Câu 10. Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã. Theo lý thuyết, phát 
biểu nào sau đây sai?
A. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có 
sự phân tầng của các loài động vật.
B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
C. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận 
lợi như vùng đất màu mở, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
D. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các 
loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Câu 11. Nhận định nào không phải là biện pháp bảo vệ quần xã?
A. Đăng kí giấy phép khai thác và mua bán động vật hoang dã.
B. Hạn chế ô nhiễm môi trường.
C. Nâng cao nhận thức, ý thức tránh nhiệm trong cộng đồng.
D. Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 12. Việc chặt phá rừng để phát triển nông nghiệp ở một số khu vực đất nhiệt đới gây 
ảnh hưởng nặng nề đến hệ sinh thái: đất trở nên xói mòn, mất chất dinh dưỡng, và hệ động 
thực vật suy giảm, cuối cùng chỉ còn lại trảng cỏ. Quá trình biến đổi của hệ sinh thái trên gọi 
là
A. diễn thế thứ sinh. B. diễn thế phục hồi.
C. diễn thế nguyên sinh. D. diễn thế nhân tạo.
Câu 13. Một quần xã có tính ổn định thường có
A. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
B. số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
C. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
D. số lượng loài lớn và số lượng cả thể của loài thấp.
Câu 14. Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động về lượng cá thể của quần 
thể sinh vật không theo chu kì?
I. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng, Kiên Giang bị giảm mạnh do cháy rừng năm 
2002. 
II. Ở Việt Nam, một số loài động vật biến nhiệt như muỗi, ếch, nhái phát triển mạnh vào mùa 
mưa và suy giảm số lượng vào mùa khô. 
III. Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
IV. Cứ 9 - 10 năm, ở rừng nguyên sinh Bắc Mỹ, số lượng mèo rừng (Lynx canadensis) và 
con mồi của chúng là thỏ rừng Canada (Lepus americanus) cùng biến động. 
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 15. Một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường 
vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. tập hợp sinh vật.
C. quần thể sinh vật. D. hệ sinh thái.
Câu 16. Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ nguồn nước trong các biện pháp sau đây?
(1) Trồng cây gây rừng nhằm hạn chế dòng chảy trên mặt đất, tăng lượng nước ngầm.
(2) Bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm.
(3) Xây dựng thêm nhiều hồ, đập chứa nước.
(4) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước bề mặt, nước ngầm.
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 17. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Cấu trúc không gian. B. Tỉ lệ giới tính.
C. Độ đa dạng. D. Thành phần loài.
Câu 18. Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích 
nghi của quần thể sinh vật là
A. đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
B. chọn lọc, giao phối và phát tán.
C. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Phần II (4 điểm). Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý 
a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình sau đây mô tả một con đường hình thành loài:
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai:
a) [a] là chướng ngại vật địa lí chia cắt quần thể gốc thành hai quần thể cách li với nhau.
b) [b] là các giai đoạn biến đổi cấu trúc di truyền quần thể.
c) Đây là con đường hình thành loài khác khu.
d) Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể A và quần thể B dưới tác động của các nhân tố 
tiến hóa là sự kiện thuộc tiến hóa lớn.
Câu 2. Hình vẽ sau mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa):
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai:
a) Nhiệt độ là nhân tố sinh thái vô sinh có ảnh hưởng đến khăn năng sinh trưởng và phát 
triển của cây lúa.
b) Ở nhiệt độ dưới 15 0C thì lúa sẽ chết.
c) Nếu đem lúa này trồng ở miền bắc nước ta vào mùa đông khả năng cho năng suất cao.
d) Nhiệt độ mùa miền trung nước ta dao động từ 25 - 38 0C từ tháng 1 đến tháng 9, nên lúa 
này trồng ở thời điểm này khả năng cho năng suất cao.
Câu 3. Các loài tham gia trong lưới thức ăn được miêu tả ở hình sau :
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về lưới thức ăn trên?
a) Cú mèo có thể xếp ở 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.
b) Nếu châu chấu di cư đi hết thì nhiều khả năng thỏ sẽ phát triển mạnh.
c) Châu chấu và chim sâu có mối quan hệ cạnh tranh .
d) Mối quan hệ giữa cú mèo và chim ưng là sinh vật ăn sinh vật. 
Câu 4. Cho thông tin sau: “Ốc bươu vàng được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức 
ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa. Với đặc điểm 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách KNTT 2025-2026 - DeThiHay.net
sinh trưởng nhanh, đẻ nhiều và có thể sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, ốc bươu vàng 
đã cạnh tranh với loài bản địa và gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa”
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai với thông tin trên?
a) Ốc bươu vàng là loài ngoại lai.
b) Ốc bươu vàng và lúa có mối quan hệ cạnh tranh.
c) Ốc bươu gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa.
d) Khi kích thước quần thể ốc bươu tăng sẽ làm giảm sản lượng lúa.
Phần III (1,5 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 
Câu 1. Hình dưới đây mô tả sơ đồ năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh 
thái. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 là bao nhiêu 
phần trăm?
Câu 2. Theo dõi về giới hạn nhiệt độ của một số loài thực vật, người ta thu được số liệu 
trong bảng sau:
 Loài Giới hạn dưới (0C) Khoảng thuận lợi (0C) Giới hạn trên (0C)
 1 12 22 - 30 35
 2 4 14 - 23 33
 3 15 22 - 30 35
Cho biết loài thực vật nào có vùng phân bố rộng nhất?
Câu 3. Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là 1, 2, 3, 4 có diện tích khu phân bố 
và mật độ cá thể như sau:
 Quần thể 1 2 3 4
 Diện tích khu phân bố (ha) 100 120 80 90
 Mật độ (cá thể/ha) 22 25 26 21
Quần thể nào có kích thước lớn nhất?
Câu 4. Sơ đồ dưới đây minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2].
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_va_dap_an_sinh_hoc_12_cuoi_hoc_ki_2_sach_kntt_2025.docx