12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026

docx 67 trang Châu Cách 05/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026

12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026
 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
trường bất lợi để "luyện" cho chúng quen.
B. Tạo ra môi trường sống có nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động (ví dụ: thay đổi thức ăn, nhiệt độ thất 
thường) để kích thích tối đa tiềm năng di truyền của bò.
C. Cải thiện điều kiện môi trường sống (thức ăn, chăm sóc) để bò có thể biểu hiện tối đa kiểu hình năng 
suất sữa vốn có của kiểu gene.
D. Lai tạo giống bò này với một giống bò khác có năng suất sữa cao, sau đó chọn lọc các con lai có kiểu 
hình tốt nhất mà không cần quan tâm đến điều kiện môi trường.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các 
phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây:
 Phép lai Kiểu hình mẹ Kiểu hình bố Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%)
 Trong tổng số đời Con đực/Tổng số Con cái/Tổng số
 con con đực con cái
 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0
 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0
 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0
 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
a) Phép lai 3 và phép lai 4 là phép lai thuận và phép lai nghịch.
b) Kết quả các phép lai phủ nhận kiểu hình màu mắt được quy định bởi một gene nằm trong ti thể.
c) Phép lai 1, ruồi mẹ có kiểu gene dị hợp tử.
d) Nếu phép lai giữa ruồi mẹ có kiểu hình mắt đỏ và ruồi bố có kiểu hình mắt trắng thì đời con không thể 
xuất hiện kiểu hình mắt trắng. 
Câu 2. Hình dưới mô tả kết quả xác định mức biểu hiện của gene Z mã hoá enzyme β-galactosidase ở 3 
chủng E. coli đột biến trong điều kiện môi trường nuôi cấy ban đầu không có lactose và bổ sung một 
lượng nhất định lactose được vào thời điểm A.
a) Trong điều kiện môi trường không có lactose mức độ biểu hiện của gene Z ở cả 3 chủng đều bằng 0.
b) Chủng 3 có thể đã bị đột biến ở vùng khởi động (P) làm mất khả năng liên kết với enzyme RNA 
polymerase.
c) Có thể sử dụng chủng 1 để sản xuất hiệu quả enzyme β-galactosidase dùng trong nghiên cứu và công 
nghiệp thực phẩm.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
d) Nếu tiếp tục nuôi cấy và không bổ sung thêm lactose vào môi trường nuôi cấy thì mức độ biểu hiện 
của chủng 2 sẽ không thay đổi.
Câu 3. Cá rô tảo bẹ (Brachyistius frenatus) phân bố ở đông Thái Bình Dương, được tìm thấy giữa tảo bẹ 
khổng lồ, thường ở trên tán tảo bẹ. Chúng ăn các loài giáp xác nhỏ, đặc biệt là những loài sống trên tảo bẹ 
và chúng cũng là thức ăn cho các loài động vật ăn thịt khác. Biểu đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa 
tỷ lệ tử vong với mật độ của cá rô tảo bẹ.
a) Biểu đồ cho thấy có mối tương quan nghịch giữa mật độ quần thể cá rô tảo bẹ và tỷ lệ tử vong của 
chúng.
b) Để duy trì tỷ lệ tử vong của cá rô tảo bẹ dưới 0,4 nên giữ mật độ không vượt quá 30 cá thể/ô.
c) Nếu loại bỏ bớt động vật ăn cá rô tảo bẹ ra khỏi quần xã có thể làm tăng mức cạnh tranh về dinh dưỡng 
và nơi ở trong quần thể cá rô tảo bẹ.
d) Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa mật độ và tỷ lệ tử vong là căn cứ quan trọng cho việc 
quản lý khai thác và bảo tồn các quần thể cá trong tự nhiên.
Câu 4. Quần thể rắn nước (Nerodia sipedon) ở đất liền và đảo của hồ Erie có kiểu màu khác nhau. Hầu 
như tất cả các loài rắn từ đất liền Ohio hoặc Ontario đều có sọc đậm, trong khi phần lớn các loài rắn từ đảo 
không có sọc hoặc có ít sọc. Màu sọc là một đặc điểm di truyền, được xác định bởi một vài locus (với các 
allele mã hóa kiểu hình có sọc trội hoàn toàn so với các allele mã hóa kiểu hình không có sọc). Trên đảo, 
rắn nước sống dọc theo bờ biển đá, trong khi trên đất liền, chúng sống trong đầm lầy. Rắn không có sọc 
ngụy trang tốt hơn ở môi trường sống trên đảo so với rắn có sọc. Hàng năm, có ba đến mười con rắn di 
chuyển thành công từ đất liền tới các đảo và gia nhập quần thể đó.
Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc trong quần thể rắn nước trên.
Mẫu A là dải màu mạnh, mẫu B và C là dải màu trung gian và mẫu D là không có dải màu (dải màu mạnh 
và dải màu trung gian tương ứng có sọc theo mức độ khác nhau; không có dải màu tương ứng không có 
sọc).
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
 Bản đồ các đảo và đất liền
 a) Rắn không có sọc phổ biến hơn trên đất liền Ohio so với các đảo ở hồ Erie.
 b) Sự khác biệt về phần trăm số cá thể của quần thể rắn nước giữa đất liền và đảo cho thấy tác động của 
 chọn lọc tự nhiên khác nhau ở hai môi trường.
 c) Hiện tượng các cá thể rắn nước từ đất liền di nhập vào các đảo thúc đẩy quá trình phân hoá vốn gene 
 giữa đất liền và các đảo diễn ra nhanh chóng hơn.
 d) Nếu môi trường sống trên các đảo được duy trì ổn định như trong nghiên cứu thì tần số các allele trội 
 có xu hướng tăng lên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng 
 theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
 Câu 1. Hình bên mô tả cấu trúc của một gene 
 ở sinh vật nhân thực. Vùng số mấy của gene 
 mang tín hiệu kết thúc phiên mã (tổng hợp 
 RNA)?
 Câu 2. Vườn chim độc đáo nằm trong rừng cây thưa ven hồ nước của Trường Đại học Nông – Lâm
 Bắc Giang (Việt Yên). Vườn chim tự nhiên có khoảng 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Một nhóm sinh 
 viên đã đề xuất các biện pháp sau:
 1. Cải tạo môi trường cư trú bằng việc trồng bổ sung các loại cây như: tràm, keo.
 2. Nghiên cứu một số biện pháp dẫn dụ nhằm mở rộng khu vực cư trú các loài chim nước.
 3. Có biện pháp săn bắn, bẫy chim, nhân giống nhân tạo, khai thác và tận dụng tối đa mô hình du lịch sinh 
 thái đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương.
 4. Triển khai dự án lắp đặt tường rào thép gai, hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng, thiết bị phòng cháy, 
 chữa cháy tại khu vực vườn chim.
 Xác định các biện pháp góp phần tạo môi trường sống an toàn cho đàn chim (sắp xếp theo thứ tự từ lớn 
 đến nhỏ).
 Câu 3. Cho các sư ̣ kiêṇ xảy ra trong quá trình hình thành loài khác khu địa lí:
 1. Trở ngại địa lí đã ngăn cản giao phối giữa các cá thể ở đảo xa với cá thể ở quần thể đất liền dẫn đến 
 duy trì sự khác biêṭ về vốn gene qua nhiều thế hê.̣
 2. Các cơ chế cách li lâu dần dẫn đến cách li sinh sản hoàn toàn đánh dấu sự hình thành loài mới ở đảo xa.
 3. Các cá thể từ quần thể gốc di cư ra đảo xa.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
4. Các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gene của quần thể trên đảo xa.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện địa lí theo trình tự của quá trình hình thành loài mới khác 
khu vưc̣
Câu 4. Loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus) là loài giao phối ngẫu nhiên, gene quy định màu sắc có 2 
allele (allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa và allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ).
Quan sát sự di truyền về màu sắc hoa, nhóm học sinh nhận thấy: khi cho lai các cây hoa đỏ với cây hoa 
trắng đều cho kết quả đời con 100% các cây con có hoa màu hồng. Nhóm học sinh đó thống kê số lượng 
các loại màu sắc hoa mõm sói và kết quả ghi lại ở bảng sau:
 Hoa màu đỏ Hoa màu hồng Hoa màu trắng
 47 118 35
Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 5. Một nhóm học sinh THPT tiến hành khảo sát kích thước của một quần thể thông ba lá (Pinus 
kesiya) bằng phương pháp ô vuông. Các bạn đã khoanh vùng các ô vuông có diện tích 2 m2 tại các vị trí 
ngẫu nhiên và đếm số cá thể của quần thể trong mỗi ô. Diện tích khu phân bố của quần thể cũng được 
tính. Kết quả thu được như sau: Diện tích khu phân bố của quần thể là 1500 m2, số cá thể trung bình ở 
mỗi ô vuông là 0,7. Kích thước của quần thể thực vật nói trên là bao nhiêu cá thể?
Câu 6. Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện 
trong sơ đồ sau đây:
Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai 
NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm 
máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Theo lý thuyết, có tối đa bao 
nhiêu loại kiểu gene quy định nhóm máu O?
 ----------HẾT---------
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I 
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
 1. D 2. C 3. D 4. C 5. A 6. B 7. A 8. B 9. A
 10. B 11. D 12. A 13. C 14. C 15. A 16. A 17. B 18. C
PHẦN II
- Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0.1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0.25 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0.5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 S Đ S S S Đ Đ S S Đ Đ Đ S Đ S S
PHẦN III 
(mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm)
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 3 421 3412 0,53 525 8
 ----------HẾT---------
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA MÔN SINH HỌC - LỚP 12
 Thời gian làm bài : 45 Phút
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ 
câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Ánh sángB. động vật ăn cỏ C. cây cỏ ưa sáng D. động vật ăn thịt
Câu 2: Thông qua việc quan sát, Darwin nhận biết được điều gì?
I. Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra nhiều con cái hơn số lượng sống đến tuổi trưởng thành.
II. Không có hai sinh vật nào giống nhau hoàn toàn về đặc điểm.
III. Số lượng cá thể của quần thể sinh vật có xu hướng duy trì ổn định.
IV. Phần lớn biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.
A. I, II, IV. B. I, II, III. C. I, II, III, IV. D. I, II.
Câu 3: Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến 
E. Trong đó: A = 500kg, B = 600kg, C = 5000kg, D = 50 kg, E= 5kg. Chuỗi thức ăn nào sau đây có thể 
xảy ra?
A. A →B → C → D B. C → A → D → E C. E → D → A → C D. E → D → C → A
Câu 4: Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A. phân li tính trạng. B. di truyền. C. biến dị. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 5: Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành 
phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. 
Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời 
gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. 
Đây là một ví dụ về
A. sự giao phối không ngẫu nhiên. B. sự hình thành loài cùng khu.
C. sự hình thành loài liền khu. D. sự hình thành loài khác khu.
Câu 6: Khái niệm "loài sinh học" được định nghĩa như thế nào?
A. Một nhóm cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và tạo ra thế hệ con cái không có khả 
năng sinh sản.
B. Một nhóm sinh vật cùng thuộc một khu vực địa lý.
C. Một quần thể hoặc một nhóm quần thể, các cá thể trong đó có khả năng giao phối với nhau trong tự 
nhiên và tạo ra thế hệ con cái có khả năng sinh sản.
D. Một nhóm cá thể có hình dạng bên ngoài giống nhau.
Câu 7: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ ký sinh-vật chủ là?
A. Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít.
B. Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
C. Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông.
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
D. Hai loài kiềm hãm sự phát triển của nhau.
Câu 8: Quan sát về đặc điểm các cặp tính trạng của sinh vật mô tả ở hình 1 dưới đây. Cặp tính trạng 
trong hình 1 là bằng chứng tiến hoá nào?
 A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
 B. Bằng chứng hóa thạch.
 C. Bằng chứng tế bào học.
 D. Bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 9: Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh 
vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
A. Sinh vật b B. Sinh vật a C. Sinh vật c D. Sinh vật d
Câu 10: Đặc điểm của tiến hóa nhỏ là
A. diễn ra trong một phạm vi tương đối hẹp. B. diễn ra trong một thời gian dài.
C. khó nghiên cứu bằng thực nghiệm. D. không biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Câu 11: Hình 3 mô tả cây chủng loại phát sinh của bộ Linh trưởng.
 (1) Người phát sinh từ loài tổ tiên chung là ví dụ của quá trình tiến hóa 
 nhỏ. 
 (2) Loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người Gorila. 
 (3) Sơ đồ chứng tỏ các loài tiến hóa từ 1 tổ tiên chung. 
 (4) Sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. 
 Có bao nhiêu phát biểu sai về Hình 3?
 A. 2 B. 3
 C. 1 D. 4.
Câu 12: Quá trình biến đổi chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật đã chết thành chất vô cơ trả lại cho môi 
trường nhờ vào nhóm sinh vật nào?
A. Sinh vật sản xuất. B. Sinh vật phân giải.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 1. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 13: Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ phấn của hoa 
được hiệu quả hơn. Quan hệ của hai loài này là?
A. Cộng sinh. B. Ký sinh. C. Hợp tác. D. Hội sinh.
Câu 14: Nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định?
A. Đột biến B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Dòng gene. 
Câu 15: Hình 4 mô tả các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái. Khi nói về quá trình này, phát 
biểu nào sau đây đúng?
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
 A. Quá trình này là diễn thế nguyên sinh.
 B. Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → b → d.
 C. Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất.
 D. Thành phần thực vật chủ yếu của giai đoạn e là cây 
 thân thảo ưa bóng. 
 Câu 16: Quan sát Hình 2. Cây phát sinh chủng 
 loại của bộ Ăn thịt. Theo cây phát sinh, loài 
 nào có quan hệ gần gũi nhất với Sói cỏ đồng 
 (Canis latrans)
 A. Sói xám B. Rái cá
 C. Báo hoa mai D. Lửng châu mỹ
Câu 17: Nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần 
thể bị tác động là 
A. các tia phóng xạ. B. nhân tố khí hậu. C. nhân tố hữu sinh D. nhân tố vô sinh
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
A. Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. B. Diễn ra trong thời gian lịch sử dài. 
C. Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ. D. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi 
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nói về các biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển, các biện pháp dưới 
đây là đúng hay sai?
a) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều.
b) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
c) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật biển.
d) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu
Câu 2: Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, 
chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 
100 000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở hình 6.a (Thí 
nghiệm 1). Biết rằng chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng. 
Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể 
mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể của các loài trong quần xã như biểu thị ở 
Hình 6.b (Thí nghiệm 2). Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
 a) Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột 
 là cạnh tranh khác loài.
 b) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài 
 có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó 
 trong quần xã. 
 c) Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã 
 đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định. 
 d) Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.
Câu 3: Khi nói về thành phần loài trong quần xã, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Nhóm loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã, ảnh hưởng 
mạnh đến các loài khác trong quần xã.
b) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của 
chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
c) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một số quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với 
các loài khác.
d) Loài chủ chốt là loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động 
trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.
Câu 4: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ 
phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị Hình 5. 
Cho biết trong mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
 a) Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh về 
 nguồn thức ăn gay gắt hơn so với loài 2 và loài 
 3.
 b) Các loài chim trong khu vực này có xu hướng 
 thu hẹp ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.
 c) Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như 
 không cạnh tranh nhau về thức ăn.
 d) Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến 
 số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 
Câu 1: 
 Hình 10 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn. Biết rằng, sản 
 lượng của thực vật là 310 kcal/m²/năm. Nếu hiệu suất sinh thái 
 giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi 
 loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của Cáo là bao 
 nhiêu kcal/m²/năm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 2: Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, gồm các 
 DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án Sinh học 12 cuối học kì 2 sách CTST 2025-2026 - DeThiHay.net
bước:
1. Phát sinh đột biến
2. Chọn lọc các đột biến có lợi
3. Hình thành loài mới
4. Phát tán đột biến qua giao phối
 Hãy viết liền các số tương ứng với năm sự kiện theo trình tự của quá trình trên.
Câu 3: 
 Dựa vào nhiệt độ, sinh vật được chia thành sinh vật biến 
 nhiệt (có thân nhiệt chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi 
 trường), sinh vật đẳng nhiệt (có thân nhiệt ổn định). 
 Hình số mấy trong Hình 7 minh họa cho sự biến đổi 
 nhiệt độ cơ thể so với nhiệt độ môi trường của sinh vật 
 biến nhiệt?
 (nét ....: nhiệt độ môi trường; nét liền: nhiệt độ cơ thể 
 sinh vật). 
Câu 4: Cho các nhóm nhân tố sinh thái sau. Có bao nhiêu nhóm thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh?
1. Các yếu tố khí hậu
2. Thổ nhưỡng.
3. Nước
4. Các loài sinh vật sống.
5. Mối quan hệ giữa các sinh vật.
Câu 5: 
 Hình 9 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã 
 thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong 
 phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ 
 phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 
 hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 6: Quan sát Hình 8 về chọn lọc nhân tạo các giống cải theo học thuyết của Darwin. Có bao nhiêu 
phát biểu sau đây đúng?
 (1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình gồm 2 mặt song song 
 vừa tích luỹ các biến dị di truyền phù hợp, vừa đào thải 
 các biến dị không phù hợp với nhu cầu của con người.
 (2) Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành các 
 giống cây trồng mang các đặc điểm khác nhau từ một vài 
 dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
 (3) Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu, thị hiếu 
 nhiều mặt của con người.
 (4) Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi con người biết 
 chăn nuôi, trồng trọt
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_va_dap_an_sinh_hoc_12_cuoi_hoc_ki_2_sach_ctst_2025.docx