12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe)
12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Đáp án: True 4. Mai will go to flower festival with her friends. (Mai sẽ đến lễ hội hoa cùng bạn bè.) Thông tin: Mai: No, I won’t. I’ll go to a flower festival with my grandparents. (Không, tớ không đi. Tớ sẽ đi hội hoa cùng ông bà.) Đáp án: False II. Listen and complete each sentence with NO MORE THAN TWO WORDS. Phương pháp giải: - Đọc các câu đề bài và xác định xem có thể điền loại thông tin gì vào chỗ trống - Nghe và chú ý vào những thông tin đã xác định. - Lựa chọn duy nhất hai từ cả về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa để điền vào chỗ trống. Bài nghe: Girl: Where did you go last summer, Long? Long: I went to Phu Yen. It was great. The weather was very nice. Girl: What did your family do in Phu Yen? Long: In the morning, I swam with my parents. Then, I collected seashells with my sister. It was fun. Girl: Did you eat seafood? Long: Yes, I did. We ate seafood for lunch and dinner. Girl: What did you do in the evening? Long: We walked on the beach. And before we went home, my mum bought souvenirs. Tạm dịch: Bạn nữ: Hè năm ngoái cậu đã đi đâu vậy, Long? Long: Tớ đã đi Phú Yên. Ở đó thật tuyệt, thời tiết rất đẹp. Bạn nữ: Gia đình cậu đã làm gì ở Phú Yên? Long: Buổi sáng, tớ bơi cùng bố mẹ. Sau đó, tớ nhặt vỏ sò với em gái. Vui lắm. Bạn nữ: Cậu có ăn hải sản không? Long: Có chứ. Gia đình tớ ăn hải sản vào bữa trưa và bữa tối. Bạn nữ: Buổi tối cậu làm gì? Long: Tụi tớ đi dạo trên bãi biển. Trước khi về nhà, mẹ tớ còn mua quà lưu niệm. Lời giải chi tiết: 1. Long went to Phu Yen . (Long đã đến Phú Yên vào .) Thông tin: Girl: Where did you go last summer, Long? (Hè năm ngoái cậu đã đi đâu vậy, Long?) Long: I went to Phu Yen. It was great. The weather was very nice. (Tớ đã đi Phú Yên. Ở đó thật tuyệt, thời tiết rất đẹp.) Đáp án: last summer 2. The weather was very . (Thời tiết rất .) Thông tin: DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Long: I went to Phu Yen. It was great. The weather was very nice. (Tớ đã đi Phú Yên. Ở đó thật tuyệt, thời tiết rất đẹp.) Đáp án: nice 3. Long with his sister. (Long cùng em gái.) Thông tin: Long: In the morning, I swam with my parents. Then, I collected seashells with my sister. It was fun. (Buổi sáng, tớ bơi cùng bố mẹ. Sau đó, tớ nhặt vỏ sò với em gái. Vui lắm.) Đáp án: collected seashells 4. Long and his family ate for lunch and dinner. (Long và gia đình của họ đã ăn vào bữa trưa và bữa tối.) Thông tin: Long: Yes, I did. We ate seafood for lunch and dinner. (Có chứ. Gia đình tớ ăn hải sản vào bữa trưa và bữa tối.) Đáp án: seafood 5. Long’s mother bought before going home. (Mẹ của Long đã mua trước khi về nhà.) Thông tin: Long: We walked on the beach. And before we went home, my mum bought souvenirs. (Tụi tớ đi dạo trên bãi biển. Trước khi về nhà, mẹ tớ còn mua quà lưu niệm.) Đáp án: souvenirs III. Look and choose. Phương pháp giải: - Quan sát bức tranh. - Đọc câu hỏi và các phương án. - Đối chiếu thông tin và chọn ra đáp án đúng. Lời giải chi tiết: 1. What will you do at Mid-Autumn Festival? (Bạn sẽ làm gì vào dịp Tết Trung Thu?) A. We’ll have a big party. (Chúng mình sẽ tổ chức một bữa tiệc lớn.) B. We’ll sing and dance. (Chúng mình sẽ hát và nhảy múa.) C. We’ll receive presents. (Chúng mình sẽ nhận quà.) Đáp án: A 2. How does your sister stay healthy? (Chị gái bạn giữ sức khỏe như thế nào?) A. She eats vegetables every day. (Chị ấy ăn rau mỗi ngày.) B. She does it three times a week. (Chị ấy làm điều đó ba lần một tuần.) C. She always drinks fresh juice. (Chị ấy luôn uống nước ép trái cây tươi.) DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Đáp án: A 3. Where will your family go at Tet? (Gia đình bạn sẽ đi đâu vào dịp Tết?) A. We'll visit our grandparents. (Chúng mình sẽ thăm ông bà.) B. We'll decorate our house for Tet. (Chúng mình sẽ trang trí nhà cửa đón Tết.) C. We'll go to a fireworks show. (Chúng mình sẽ đi xem bắn pháo hoa.) Đáp án: C 4. What did you do in Ha Long Bay? (Bạn đã làm gì ở Vịnh Hạ Long?) A. I collected seashells on the beach. (Mình đã nhặt vỏ sò trên bãi biển.) B. I bought souvenirs for my friends. (Mình đã mua quà lưu niệm cho bạn bè.) C. I took a boat trip around the bay. (Mình đã đi thuyền tham quan quanh vịnh.) Đáp án: A 5. What’s the matter with her? (Cô ấy bị làm sao vậy?) A. She has a sore throat. (Cô ấy bị đau họng.) B. She has a headache. (Cô ấy bị đau đầu.) C. She has a stomachache. (Cô ấy bị đau bụng.) Đáp án: B IV. Read and fill in the blanks with NO MORE THAN THREE WORDS. My friends are very healthy. Jack stays healthy by doing morning exercise. He does it five times a week. He also drinks fresh juice twice a week. Kim loves sports. She plays volleyball on Tuesdays and Thursdays. On Saturdays, she plays table tennis. Also, she does yoga every day. She’s really fit! My friend Phong takes his dog for a walk four times a week. He also eats healthy food. He eats fish, fruits and vegetables every day. He also cooks healthy food for me sometimes. I love his cooking! Tạm dịch: Bạn bè của mình đều rất khỏe mạnh. Jack giữ gìn sức khỏe bằng cách tập thể dục buổi sáng. Cậu ấy tập năm lần một tuần. Cậu ấy cũng uống nước ép trái cây tươi hai lần một tuần. Kim thì rất yêu thể thao. Cô ấy chơi bóng chuyền vào thứ Ba và thứ Năm. Vào thứ Bảy, cô ấy chơi bóng bàn. Ngoài ra, cô ấy tập yoga mỗi ngày. Cô ấy thực sự rất khỏe! Bạn của mình, Phong, thường dắt chó đi dạo bốn lần một tuần. Cậu ấy cũng ăn uống rất lành mạnh. Hàng ngày, cậu ấy ăn cá, trái cây và rau củ. Đôi khi, cậu ấy còn nấu những món ăn lành mạnh cho mình nữa. Mình rất thích đồ ăn cậu ấy nấu! DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Phương pháp giải: - Đọc đề bài và xác định xem có thể điền loại thông tin gì vào chỗ trống - Đọc và chú ý vào những thông tin đã xác định. - Lựa chọn nhiều nhất là 2 từ đúng về cả về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa để điền vào chỗ trống. 1. Thông tin: He also drinks fresh juice twice a week. (Cậu ấy cũng uống nước ép trái cây tươi hai lần một tuần.) Đáp án: fresh juice twice 2. Thông tin: Kim loves sports. She plays volleyball on Tuesdays and Thursdays. (Cô ấy chơi bóng chuyền vào thứ Ba và thứ Năm.) Đáp án: twice a week 3. Thông tin: Kim loves sports. She plays volleyball on Tuesdays and Thursdays. On Saturdays, she plays table tennis. Also, she does yoga every day. (Kim thì rất yêu thể thao. Cô ấy chơi bóng chuyền vào thứ Ba và thứ Năm. Vào thứ Bảy, cô ấy chơi bóng bàn. Ngoài ra, cô ấy tập yoga mỗi ngày.) Đáp án: do yoga 4. Thông tin: My friend Phong takes his dog for a walk four times a week. (Bạn của mình, Phong, thường dắt chó đi dạo bốn lần một tuần.) Đáp án: walk his dog 5. Thông tin: He eats fish, fruits and vegetables every day. (Hàng ngày, cậu ấy ăn cá, trái cây và rau củ.) Đáp án: every day V. Put the words in the correct order. Phương pháp giải: - Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xem chức năng và vị trí thông thường của chúng trong câu. - Xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...) - Áp dụng các cấu trúc câu, sắp xếp các từ đã cho theo một trình tự phù hợp để tạo nên những câu đúng. Lời giải chi tiết: 1. did / do / last / What/ your / summer vacation / family / ? Giải thích: Đây là một câu hỏi WH ở thì quá khứ đơn với động từ thường : Wh + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu? Đáp án: What did your family do last summer vacation? (Gia đình bạn đã làm gì vào kì nghỉ hè năm ngoái vậy?) 2. our / We / decorate / house / a lot of / will / flowers / with / . Giải thích: Đây là một câu khẳng định ở thì tương lai đơn với động từ thường. Ta có cấu trúc: Chủ nhữ + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ. DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Đáp án: We will decorate our house with a lot of flowers. (Chúng tôi sẽ trang trí nhà với thật nhiều hoa tươi.) 3. have / at / will / What / you / the party / at / food / ? Giải thích: Đây là một câu hỏi Wh ở thì tương lai đơn với động từ thường: Wh + will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu? Đáp án: What food will you have at the party? (Bạn sẽ ăn gì vào bữa tiệc?) 4. drinks / every day / My / fresh / mother / juice / . Giải thích: Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ thường: Chủ ngữ số ít + động từ chia (thêm -s/-es) + tân ngữ + every day. Đáp án: My mother drinks fresh juice every day. (Mẹ của tôi uống nước ép hoa quả tươi mỗi ngày.) 5. too / cold water / shouldn’t / You / drink / much / . Giải thích: Đây là một câu lời khuyên dạng phủ định với “should”. Ta có cấu trúc: Chủ ngữ + shouldn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ. Đáp án: You shouldn’t drink too much cold water. (Bạn không nên uống quá nhiều nước lạnh.) DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: TIẾNG ANH 5 GLOBAL SUCCESS I. Listen and decide each statement below is True or False. File nghe.mp3 1. Hoa’s Sports Day will be on 15th April. 2. Hoa’s Sports Day starts in the morning. 3. The first sport is running. 4. Hoa is not good at the long jump. 5. Only teachers take part in tug of war. II. Choose the correct answers. 1. Did you souvenirs when you went to the beach? A. buy B. bought C. buying 2. We will the house with flowers for Tet. A. decorate B. decorated C. decorating 3. He morning exercise every day to stay healthy. A. does B. do C. doing 4. I have a toothache. You should the dentist. A. go to B. goes to C. going to 5. What drinks will you at the party? A. have B. has C. having III. Read and complete each sentence below with ONLY ONE WORD. Nam and his family went to Wellington last year. It’s the capital city of New Zealand. They stayed there for four days. First, they took a cable car to the top of a hill. The views of Wellington were amazing! They took lots of photos. On the second day, they went to a forest called Zealandia. They walked around and saw many animals. On the third day, they visited the Museum of New Zealand. They learnt about the country’s history. Nam drew pictures of the art. On the last day, they took a walking tour. They saw many interesting buildings and bought souvenirs. 1. Nam went to New Zealand last year. 2. Nam and his family went to the top of a hill by train. 3. Nam and his family saw a lot of animals on the second day. 4. Nam and his family visited Museum of New Zealand on the second day. 5. Nam and his family bought souvenirs on the last day. IV. Put the words in the correct order. 1. flowers / will / the / We / with / house / decorate / Tet / for / . ____________________________________________________ 2. did / go / family / Where / holiday / your / last / ? ____________________________________________________ DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net 3. a / drink / juice / He / healthy / every / day / has / . ____________________________________________________ 4. have / headache / I / terrible / a / . ____________________________________________________ 5. should / go / You / early / bed / to / stay / to / healthy / . ____________________________________________________ DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. Listen and decide each statement below is True or False. Bài nghe: I’m Hoa, and I’d like to tell you about Sports Day. It will take place on 15th May at my school. It will start at 9 a.m. There will be lots of exciting sports to play and watch. The running races will start first. Then, there will be a bike race. That’s my favourite activity! It’s such fun! Next, the boys will play football. After lunch, the girls will play netball. Then, pupils will do the long jump. I’m not good at the long jump! The last sporting activity is a tug of war. Only parents will take part. Finally, we will all sing the school song. Tạm dịch: Tôi là Hoa, và tôi muốn kể cho bạn nghe về Ngày Hội Thể Thao. Ngày đó sẽ diễn ra vào ngày 15 tháng 5 tại trường của tôi. Buổi lễ sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng. Sẽ có rất nhiều môn thể thao thú vị để chơi và xem. Các cuộc thi chạy sẽ bắt đầu trước. Sau đó, sẽ có một cuộc đua xe đạp. Đó là hoạt động yêu thích của tôi! Thật là vui! Tiếp theo, các bạn nam sẽ chơi bóng đá. Sau bữa trưa, các bạn nữ sẽ chơi bóng netball. Sau đó, học sinh sẽ tham gia nhảy xa. Tôi không giỏi môn nhảy xa! Hoạt động thể thao cuối cùng là kéo co. Chỉ có phụ huynh mới tham gia. Cuối cùng, tất cả chúng ta sẽ cùng hát bài hát của trường. Phương pháp giải: - Đọc các câu đề bài và gạch chân dưới những từ khoá. - Nghe và chú ý vào những thông tin đã xác định. - Đối chiếu thông tin và tìm ra đáp án đúng. Lời giải chi tiết: 1. Hoa’s Sports Day will be on 15th April. (Ngày hội Thể thao của Hoa sẽ diễn ra vào ngày 14 tháng Tư.) Thông tin: I’m Hoa, and I’d like to tell you about Sports Day. It will take place on 15th May at my school. (Tôi là Hoa, và tôi muốn kể cho bạn nghe về Ngày Hội Thể Thao. Ngày đó sẽ diễn ra vào ngày 15 tháng 5 tại trường của tôi.) Đáp án: False 2. Hoa’s Sports Day starts in the morning. (Ngày hội Thể thao bắt đầu vào buổi sáng.) Thông tin: It will start at 9 a.m. (Buổi lễ sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng.) Đáp án: True 3. The first sport is running. (Môn thể thao đầu tiên là chạy.) Thông tin: The running races will start first. (Các cuộc thi chạy sẽ bắt đầu trước.) Đáp án: True 4. Hoa is not good at the long jump. DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net (Hoa không giỏi nhảy xa lắm.) Thông tin: I’m no good at the long jump! (Tôi không giỏi môn nhảy xa!) Đáp án: True 5. Only teachers take part in tug of war. (Chỉ có các giáo viên tham gia vào trò chơi kéo co.) Thông tin: The last sporting activity is a tug of war. Only parents will take part. (Hoạt động thể thao cuối cùng là kéo co. Chỉ có phụ huynh mới tham gia.) Đáp án: False II. Choose the correct answers. 1. Phương pháp giải: Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa. Lời giải chi tiết: Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn với động từ thường: Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ? Did you buy souvenirs when you went to the beach? (Bạn có mua quà lưu liện khi bạn đến bãi biển không?) Đáp án: A 2. Phương pháp giải: Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa. Lời giải chi tiết: Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai đơn với động từ thường: Chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ. We will decorate the house with flowers for Tet. (Chúng tôi sẽ trang trí nhà bằng hoa vào dịp Tết.) Đáp án: A 3. Phương pháp giải: Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa. Lời giải chi tiết: Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ thường: Chủ ngữ số ít + động từ chia (thêm -s/-es) + tân ngữ. He does morning exercise every day to stay healthy. (Anh ấy tập thể dục buổi sáng hằng ngày để giữ sức khoẻ.) DeThiHay.net 12 Đề thi và Đáp án môn Tiếng Anh 5 Global Success học kì 2 (Kèm file nghe) - DeThiHay.net Đáp án: A 4. Phương pháp giải: Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa. Lời giải chi tiết: Cấu trúc đưa ra lời khuyên với “should”: Chủ ngữ + shoud + động từ nguyên mẫu + tân ngữ. I have a toothache. You should go to the dentist. (Tớ bị đau răng. – Cậu nên đi khám nha sĩ đi.) Đáp án: A 5. Phương pháp giải: Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa. Lời giải chi tiết: Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ thường: Wh + will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ? What drinks will you have at the party? (Bạn sẽ uống gì ở bữa tiệc?) Đáp án: A III. Read and complete each sentence below with ONLY ONE WORD. Nam and his family went to Wellington last year. It’s the capital city of New Zealand. They stayed there for four days. First, they took a cable car to the top of a hill. The views of Wellington were amazing! They took lots of photos. On the second day, they went to a forest called Zealandia. They walked around and saw many animals. On the third day, they visited the Museum of New Zealand. They learnt about the country’s history. Nam drew pictures of the art. On the last day, they took a walking tour. They saw many interesting buildings and bought souvenirs. Tạm dịch: Nam và gia đình cậu ấy đã đến Wellington vào năm ngoái. Đây là thủ đô của New Zealand. Họ ở đó bốn ngày. Đầu tiên, họ đi cáp treo lên đỉnh một ngọn đồi. Quang cảnh của Wellington thật tuyệt vời! Họ đã chụp rất nhiều ảnh. Ngày thứ hai, họ đến một khu rừng tên là Zealandia. Họ đi dạo và nhìn thấy nhiều loài động vật. Ngày thứ ba, họ ghé thăm Bảo tàng New Zealand. Họ tìm hiểu về lịch sử của đất nước. Nam còn vẽ lại những tác phẩm nghệ thuật ở đó. Ngày cuối cùng, họ tham gia một chuyến tham quan đi bộ. Họ ngắm nhiều tòa nhà thú vị và mua quà lưu niệm. Phương pháp giải: - Đọc các câu đề bài và gạch chân dưới những từ khoá. - Đọc và chú ý vào những thông tin đã xác định. - Đối chiếu thông tin và tìm ra đáp án đúng. Lời giải chi tiết: 1. DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_va_dap_an_mon_tieng_anh_5_global_success_hoc_ki_2.docx
File Nghe.rar

