12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8 Số câu hỏi theo mức độ Nội dung/ nhận thức Chương/ TT Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Vận Chủ đề Nhận Thông Vận thức dụng biết hiểu dụng cao 1 Đọc hiểuThơ Đường 1.1. Nhận biết: luật. - Nhận biết nội dung, thể loại và phương thức biểu đạt bài thơ. - Nhận biết được cách gieo vần trong bài thơ 2.5 Đường luật. - Nhận biết phép đối trong hai câu thực của bài thơ. 1.2 Thông hiểu: - Chỉ ra cụ thể và nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu thực. 0.5 1.3 Vận dụng: - Cảm nhận của bản thânvề chi tiết trong bài thơ. 1 2 Viết Kể lại một 2.1. Nhận biết: Kể lại một chuyến đi tham quan. 1* 1* 1* 1* chuyến đi 2.2. Thông hiểu: Kỹ năng viết bài kể lại một (tham quan chuyến đi tham quan một di tích đảm bảo các yếu tố cơ bản: đúng nội dung, hình lịch sử, văn thức hóa).. (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản) 2.3. Vận dụng: Bài văn kể lại chuyến đi tham quan có trình tự hợp lí, có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. trong quá trình viết có sử dụng thuyết minh các hoạt động, sự kiện. 2.4 Vận dụng cao: Bài văn có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn điểm ấn tượng để kể, có biểu cảm tốt, làm hấp dẫn người đọc Tổng 4 3 2 1 Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: Đã bấy lâu nay, bác tới nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây ta với ta! (Nguyễn Khuyến - Bạn đến chơi nhà) Câu 1: (1,0 điểm) Bài thơ thuộc thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính? Câu 2: (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của bài thơ. Câu 3: (2,0 điểm). a. Tìm các từ được gieo vần trong bài thơ? Nêu đặc điểm cụ thể. b. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối trong hai câu thực: Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Câu 4: (1,0 điểm) Qua bài thơ, em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng nêu cảm nhận của em về cụm từ “ta với ta” ở cuối bài thơ? II. PHẦN VIẾT: (5,0 điểm) Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) mà em ấn tượng nhất. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần đọc hiểu (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. 0,5 (1,0 điểm) - Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 0,5 2 - Nội dung chính của bài thơ: Ca ngợi tình bạn keo sơn, thắm thiêt và chân thành. 1,0 (1,0 điểm) (Tùy vào mức độ và cách trả lời mà ghi điểm hợp lí) 3 a. Các từ được gieo vần trong bài thơ: nhà, xa, gà, hoa, ta. 0,5 (2,0 điểm) (các chữ cuối các câu 1,2,4,6,8, cùng vần “a”, đều là thanh bằng) (HS chỉ ra 5 chữ gieo vần ghi 0,5 đ. Nêu đặc điểm cụ thể ghi 0,5 đ) b. Chỉ ra phép đối trong 2 câu thực: sâu đối với rộng (B- T); 0,5 vắng đối với cà (T –B); cá đối với gà (T – B)... - Tác dụng: + Giúp tăng giá trị biểu đạt của hai câu thơ. + Lời thơ trở nên giàu sức gợi hình và gợi cảm. + Hình dung rõ hơn cuộc sống trong gia đình của nhà thơ và cảm nhận được tâm hồn 0,25 lạc quan và thú vị của tác giả dù trong hoàn cảnh thiếu thốn. (Tùy vào cách diễn đạt của HS mà ghi điểm hợp lí. HS có thể kẻ bảng thanh luật 0,25 bằng trắc. Đúng là chấp nhận. Có thể tính đến 0,25 điểm). 0,5 4 - Viết đúng hình thức đoạn văn. 0,5 (1,0 điểm) - Khai thác nội dung: 0,5 + Ta thứ nhất là tác giả, chủ nhà. + Ta thứ hai là người khách, bạn của tác. + Thể hiện mối quan hệ thân thiết, gắn bó giữa hai người bạn. => Khẳng định sự son sắt, gắn bó sâu đậm của tình bạn. Tùy vào mức độ làm bài của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm phù hợp II. Phần viết (5.0 điểm) Câu 1 Nội dung Điểm a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm ba phần: MB, TB, KB 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn 0,25 hóa). c. Kể lại chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa): 3,5 Mở bài: Giới thiệu chuyến đi: Lí do, mục đích của chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa. Thân bài: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo các ý cơ bản sau: - Kể lại cụ thể diễn biến chuyến tham quan. - Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét nổi bật của di tích lịch DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) sử, văn hóa (cảnh quan thiên nhiên, kiến trúc, con người, lịch sử, văn hóa). (Có thể kể đan xen những cảm nghĩ khi sự việc đang diễn ra, sau khi sự việc kết thúc). Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến đi tham quan. Hướng dẫn chấm: - Bài làm đúng kiểu bài tự sự; có năng khiếu văn chương; lời văn trong sáng, có cảm xúc; kể lại đầy đủ nội dung hấp dẫn và lôi cuốn. (2,5 ->3,5) - Bài làm đúng kiểu bài tự sự; đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung; văn viết chưa được mạch lạc; còn sai sót trong diễn đạt. (1,0 -> 2,0) - Chỉ viết được mấy dòng, lời văn rời rạc, sai sót trong diễn đạt, mắc lỗi chính tả. (0,25 -> 0,75 điểm) - Bài làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng. (0 điểm) d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 8 Mức độ nhận thức Năng Số câu, số điểm, tỉ lệ TT Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận Tổng lực % biết hiểu dụng dụng cao 1 Đọc hiểu Thơ Số câu 2 1 1 4 Đường luật Số điểm 2,5 1,5 1,0 5,0 Tỉ lệ 25% 15% 10% 50% 2 Viết Viết bài văn kể lại một Số câu 1* 1* 1* 1* 1 chuyến đi (tham quan một Số điểm 1,5 1,5 1,0 1,0 5,0 di tích lịch sử, văn hoá) Tỉ lệ 15% 15% 10% 10% 50% Tổng Số câu 5 Số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100% Tỉ lệ chung 70% 30% 100% DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Năng Đơn vị kiến Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận lực thức dụng biết hiểu dụng cao 1 Đọc Thơ Đường Nhận biết: hiểu luật - Nhận biết được những dấu Câu 1 hiệu về hình thức để phân Câu 2 biệt các thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu. - Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp điệu trong bài thơ; nhận Câu 3 biết được các yếu tố trào phúng trong thơ. Thông hiểu: - Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ Câu 4 ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua bài thơ. 2 Viết Viết bài văn kể Nhận biết: lại một chuyến - Xác định được kiểu bài kể đi (tham quan lại một chuyến đi một di tích lịch - Xác định được bố cục bài sử, văn. 1* 1* 1* 1TL văn hoá) Thông hiểu: - Giới thiệu được lí do mục đích của chuyến tham quan. - Kể diễn biến chuyến tham quan. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân để viết được bài văn kể lại một chuyến đi hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để (sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết). - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để kể lại cụ thể chuyến đi. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. Tổng 2+1* 1+1* 1+1* 1* Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Chợ Đồng (Nguyễn Khuyến) Tháng chạp hai mươi bốn chợ Đồng, Năm nay chợ họp có đông không? Dở trời, mưa bụi còn hơi rét. Nếm rượu, tường đền được mấy ông? Hàng quán người về nghe xáo xác, Nợ nần năm hết hỏi lung tung. Dăm ba ngày nữa tin xuân tới. Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng. (Thi hào Nguyễn Khuyến: đời và thơ, Nguyễn Huệ Chi chủ biên, NXB Giáo dục, 1994) * Chú thích: - Chợ Đồng: Hàng năm cứ đến phiên chợ cuối tháng Chạp (chợ sắm Tết) nhân dân lại dời chợ ra họp ở một cánh ruộng mạ phía sau làng. - Tường đền: Các bô lão ở làng ngồi tựa lưng vào tường đền “nếm rượu”. - Pháo trúc: loại ống trúc kín hai đầu được cho vào lửa đốt nổ phá gây tiếng vang với ý nghĩa xua đuổi ma quỷ. Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Câu 2 (1,0 điểm): Nêu nội dung của bài thơ trên. Câu 3 (2,0 điểm): Xác định và phân tích tác dụng của từ tượng thanh trong hai câu thơ sau: Hàng quán người về nghe xáo xác Nợ nần năm hết hỏi lung tung. Câu 4 (1,0 điểm): Từ bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 4 đến 6 câu) nói về chủ đề ngày Tết. II. VIẾT (5,0 điểm) Câu 5: Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) mà em ấn tượng nhất. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm Phần I: 1 Học sinh đọc văn bản và trả lời được: 0,5 Đọc hiểu (1,0 - Thể thơ thất ngôn bát cú 0,5 điểm) - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS chỉ trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0 điểm 2 - Nội dung bài thơ: Miêu tả không khí sôi động của chợ đồng vào ngày 1,0 (1,0 cuối năm, khi mọi người hối hả chuẩn bị cho ngày Tết. điểm) Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS chỉ trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0 điểm 3 - Từ tượng thanh: xáo xác 1,0 (2,0 - Tác dụng: gợi lên âm thanh hỗn loạn, tấp nập của người mua kẻ bán, tạo 1,0 điểm) nên một bức tranh sống động về không khí chợ phiên. - Trả lời như đáp án: 2,0 điểm - HS chỉ trả lời được 1 ý như đáp án (Ý 2): 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0 điểm 4 - HS viết đoạn văn diễn dịch đảm bảo được yêu cầu: 1,0 (1,0 + Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn. Nội dung: nói về ngày Tết. điểm) + Những câu tiếp theo triển khai ý để làm rõ chủ đề của đoạn văn. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên thì ghi điểm tối đa - Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên thì ghi điểm 0,5. - Học sinh làm sai: 0 điểm.. * Lưu ý: Tuỳ cách diễn đạt của học sinh, giáo viên linh động ghi điểm. Phần II: 5 a. Bảo đảm cấu trúc của một bài văn tự sự 0,25 Viết (5,0 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: 0,25 điểm) Kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) ấn tượng nhất. c. Yêu cầu 4,0 HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý sau: 1. Mở bài - Giới thiệu được chuyến đi: Lí do, mục đích của chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa. 2. Thân bài DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Kể diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi,) - Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc,). 3. Kết bài Thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ về chuyến đi. Hướng dẫn chấm: - Viết đúng kiểu bài, đảm bảo được các ý trên, diễn đạt trôi chảy, kể chuyện hấp dẫn: 4,0 điểm. - Đảm bảo được các ý trên, tuy nhiên diễn đạt chưa thật trôi chảy, lời văn còn lủng củng: 2,5-3,0 điểm. - Cơ bản đảm bảo được 1/2 các ý trên, kể chuyện chưa hấp dẫn, còn sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu: 2,0 điểm. - Viết chung chung, bố cục chưa rõ ràng, lời văn chưa trôi chảy, chưa mạch lạc, diễn đạt còn lan man: 0,5 - 1,0 điểm. - Điểm 0 đối với trường hợp bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. *Lưu ý: GV căn cứ vào mức độ làm bài của học sinh, cân nhắc thang điểm cho phù hợp. d. Chính tả, ngữ pháp: 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: 0,25 Văn viết mạch lạc, lời văn sinh động; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_giua_ki_1_lop_8_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

