11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức
11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. hiệp định thương mại tự do. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. liên minh kinh tế. D. thị trường chung. Câu 9. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. An sinh xã hội. B. Tài chính. C. Tín dụng. D. Bảo hiểm. Câu 10. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây? A. Song phương, đa phương, toàn diện. B. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập. C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác. D. Song phương, khu vực, toàn cầu. Câu 11. Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm xã hội. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 12. Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách? A. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam. B. Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương. C. Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội. D. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân. Câu 13. Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta A. đa dạng nền kinh tế. B. tài trợ hoạt động từ thiện. C. tìm kiếm thị trường. D. khắc phục tình trạng tụt hậu. Câu 14. Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội? A. Chính sách bảo hiểm. B. Chính sách trợ giúp xã hội. C. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. Câu 15. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững A. cản trở nhau phát triển. B. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. C. tương tác qua lại với nhau. D. thúc đẩy nhau cùng tiến lên. Câu 16. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. bảo hiểm tài sản. C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm thân thể. DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net * Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 17, 18 GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so với năm trước, chỉ cao hơn tốc độ tăng 2,87% và 2,55% của các năm 2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29% (). Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. (Theo Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý IV năm 2023 – Tổng cục thống kê) Câu 17. Trong thông tin trên, con số nào dưới đây là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế? A. 2,87%. B. 2,55%. C. 5,05%. D. 62,29%. Câu 18. Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam A. rơi vào khủng hoảng. B. rơi vào suy thoái. C. giảm về quy mô, sản lượng. D. có sự tăng trưởng kinh tế. * Đọc thông tin 2 và trả lời các câu hỏi 19, 20 Nhật Bản duy trì vị trí là đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam khi là đối tác viện trợ ODA lớn nhất, đối tác lớn thứ hai về hợp tác lao động, thứ ba về đầu tư và du lịch (). Hợp tác giữa hai nước trên các lĩnh vực giáo dục-đào tạo, văn hóa, giao lưu nhân dân được thúc đẩy mạnh mẽ, tích cực. Việt Nam và Nhật Bản hợp tác chặt chẽ, tích cực phối hợp trong các vấn đề quốc tế và khu vực cùng quan tâm (). Tăng cường hơn nữa hợp tác () làm sôi động lại ODA của Nhật bản và thúc đẩy các dự án phát triển hạ tầng quy mô lớn, chất lượng cao tại Việt Nam. (Báo Điện tử Chính phủ, 23-02-2024) Câu 19. Trong thông tin trên, Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. song phương. B. toàn cầu C. khu vực. D. quốc tế. Câu 20. Trong thông tin trên, Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua hình thức nào dưới đây của hoạt động kinh tế quốc tế? A. Thương mại quốc tế. B. Chuyển giao công nghệ. C. Xuất khẩu hàng hóa. D. Đầu tư quốc tế. * Đọc thông tin 3 và trả lời các câu hỏi 21, 22 Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Câu 21. Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội? A. Chế độ hưu trí. B. Chế độ tai nạn lao động. C. Trợ cấp khám bệnh. D. Chế độ tử tuất. Câu 22. Trước và sau khi nghỉ việc, Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên. A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm thất nghiệp. * Đọc thông tin 4 và trả lời các câu hỏi 23, 24 Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Câu 23. Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò A. Tạo bình đẳng trong xã hội. B. Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm. C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo. D. Tạo gánh nặng cho xã hội. Câu 24. Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách xóa đói giảm nghèo. B. Chính sách trợ giúp xã hội. C. Chính sách giáo dục. D. Chính sách việc làm. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI . Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) , b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hàng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. (Nguồn: Theo tạp chí nghiên cứu công nghiệp và thương nghiệp) a) Thông tin trên thể hiện Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trên thế giới. b) Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net bên ngoài. c) Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các nước trên thế giới. d) Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước. Câu 2. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh, hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn). a) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp. b) Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương. c) Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. d) Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Câu 3. Anh A làm việc tại Doanh nghiệp S và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội để nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Khoản tiền trợ cấp đã giúp anh và gia đình ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới, sau một thời gian Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z. a) Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. b) Bảo hiểm thất nghiệp chỉ thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm. c) Việc anh B được nhận một khoản tiền trợ cấp là sự bù đắp một phần một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm. d) Loại hình bảo hiểm ở thông tin trên là bảo hiểm thất nghiệp. Câu 4. Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên. a) Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội. b) Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiếu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục. c) Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội. d) Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiền học tập cho tất cả các đối tượng này. ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. D 2. C 3. A 4. D 5. D 6. C 7. D 8. B 9. D 10. D 11. B 12. B 13. D 14. B 15. B 16. C 17. C 18. D 19. A 20. D 21. A 22. D 23. A 24. B PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đ – S – S - Đ Đ – S – S - Đ S – S – Đ - Đ S – Đ – Đ – S DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 - THPT SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NAM MÔN: GIÁO DỤC KT - PL K12 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 19. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? A. Kìm hãm và tác động tiêu cực. B. Thúc đẩy và tạo động lực. C. Không tác động tới sự phát triển. D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế? A. Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội. B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội. C. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia. D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định. Câu 3. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. B. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. Câu 4. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. bảo hiểm tài sản. D. bảo hiểm thân thể. Câu 5. Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 6. Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây? A. Có sự phù hợp về văn hóa. B. Đang chiến tranh với nhau. C. Tương đồng về địa lý. D. Cùng chung mục tiêu. Câu 7. Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ A. trợ cấp đi lại. B. trợ cấp thất nghiệp. C. trợ cấp lưu trú. D. trợ cấp thai sản. Câu 8. Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thất nghiệp. B. Bảo hiểm. C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế. Câu 9. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây? A. Cơ cấu thành phần kinh tế. B. Cơ cấu vùng kinh tế. DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net C. Tiềm lực quốc phòng. D. Cơ cấu ngành kinh tế. Câu 10. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Cùng thỏa thuận. C. Cùng có lợi. D. Cưỡng chế. Câu 11. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 12. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Toàn quốc. B. Song phương. C. Khu vực. D. Toàn cầu. Câu 13. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Toàn cầu. B. Song phương. C. Toàn quốc. D. Khu vực. Câu 14. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do A. Công đoàn thực hiện B. người dân thực hiện. C. Nhà nước thực hiện. D. đoàn thể thực hiện. Câu 15. Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế. B. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu. C. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế. D. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau. Câu 16. Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa A. ba quốc gia. B. hai quốc gia. C. bốn quốc gia. D. nhiều quốc gia. Câu 17. Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần A. đưa thị trường việc làm bị thu hẹp. B. làm mất cân đối cung cầu lao động. C. tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên. D. tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế? A. Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. B. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. C. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI). D. GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định. DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 19. Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm ý tế. * Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 20, 21,22. Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Câu 20. Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên? A. Tốc độ tăng dân số hàng năm. B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP). C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người). D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người). Câu 21. Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên? A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội. B. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) C. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng. D. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm. Câu 22. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này? A. Quyết định nhất. B. Kìm hãm. C. Không đáng kể. D. Động lực. * Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24,25. Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước. DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 23. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay? A. Phân chia lại phạm vi quyền lực. B. Thúc đẩy chuyển giao vũ khí. C. Phân chia lợi nhuận bình quân. D. Thúc đẩy tự do hóa thương mại. Câu 24. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Hợp tác toàn cầu. B. Hợp tác quốc tế. C. Hợp tác song phương. D. Hợp tác khu vực. Câu 25. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây? A. Chính trị - quân sự. B. Ngoại giao – quốc phòng. C. Kinh tế - quốc phòng. D. Kinh tế - thương mại. * Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26,27,28, Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”. Câu 26. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau? A. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện. B. Giảm gánh nặng tài chính gia đình. C. Được khám miễn phí suốt đời. D. Khám chữa bệnh chất lượng cao. Câu 27. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là A. bắt buộc. B. tự nguyện. C. được tài trợ. D. được vĩnh viễn. Câu 28. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã DeThiHay.net 11 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 - Bộ sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ. a) Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế. b) Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước. c) Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Câu 2. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP). a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. b) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa. c) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. d) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. Câu 3. Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định. a) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình. b) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau. c) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý. d) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. ------ HẾT ------ DeThiHay.net
File đính kèm:
11_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx

